vanban.org

Điều 2. Quy định mức phí, lệ phí “0 đồng” đối với một số phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến (toàn trình và một phần) trên địa bàn tỉnh — Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 14/11/2025 Hiệu lực 25/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số '51/2025/NQ-HĐND Quy định mức phí, lệ phí "0 đồng" đối với một số phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến (toàn trình và một phần) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 51/2025/NQ-HĐND
25/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí nhằm khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh · 23/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức phí, lệ phí “0 đồng” đối với một số phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến (toàn trình và một phần) trên địa bàn tỉnh

1. Đối với các khoản phí:

a) Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện).

b) Phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.

Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.

c) Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).

Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu).

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).

Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).

Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).

2. Đối với các khoản lệ phí:

a) Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân.

Lệ phí hộ tịch.

Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (cấp mới, cấp lại, gia hạn) (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).

b) Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

c) Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

Lệ phí đăng ký kinh doanh.