vanban.org

Điều 11. Chi tiền lương, hoạt động phí cho đại biểu HĐND và hỗ trợ chi chế độ phụ cấp kiêm nhiệm cho các chức danh — Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Huế Ban hành 25/12/2025 Hiệu lực 04/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân hai cấp trên địa bàn thành phố Huế · 51/2025/NQ-HĐND
04/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 16/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chi tiền lương, hoạt động phí cho đại biểu HĐND và hỗ trợ chi chế độ phụ cấp kiêm nhiệm cho các chức danh

1. Chi tiền lương, hoạt động phí cho đại biểu HĐND: Thực hiện theo Điều 3 Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Đại biểu HĐND kiêm nhiệm các chức danh của HĐND được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hằng tháng như sau

a) Đại biểu HĐND đang giữ chức vụ ở các cơ quan khác nếu kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch HĐND, Trưởng ban của HĐND được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hằng tháng bằng 10% mức lương hiện hưởng.

b) Kiêm nhiệm chức danh Tổ trưởng Tổ đại biểu:

- Cấp thành phố: 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Cấp xã: 0,2 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

c) Kiêm nhiệm chức danh Phó Tổ trưởng Tổ đại biểu:

- Cấp thành phố: 0,2 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Cấp xã: 0,1 lần mức lương cơ sở/người/tháng.