Điều 12. Hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
1. Nội dung và mức hỗ trợ
Hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ (gọi chung là liên kết) sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản (gọi chung là sản phẩm nông nghiệp). Mức hỗ trợ, cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật: Hỗ trợ 100% kinh phí cho các bên tham gia liên kết, thực hiện tổ chức mở lớp tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường cho các thành viên tham gia chuỗi liên kết; mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/kế hoạch liên kết.
b) Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm thông qua dịch vụ tập trung của hợp tác xã, cụ thể: Hỗ trợ 50% chi phí mua giống cây trồng, vật nuôi; 50% chi phí mua vật tư trong 03 vụ cho các ngành hàng, sản phẩm trồng trọt có chu kỳ sản xuất dưới 01 năm, trong 03 năm cho ngành hàng, sản phẩm trồng trọt có chu kỳ sản xuất trên 01 năm; 50% chi phí mua thuốc sát trùng, vắc - xin phòng bệnh gia súc, gia cầm trong 02 chu kỳ sản xuất; 50% chi phí mua chế phẩm sinh học thủy sản trong 01 chu kỳ sản xuất; 100% chi phí bao bì, nhãn mác sản phẩm trong 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã. Mức hỗ trợ tối đa không quá 01 (một) tỷ đồng/kế hoạch liên kết.
c) Hỗ trợ 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi, mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/kế hoạch liên kết.
d) Các nội dung khác về liên kết sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp không quy định trong Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
2. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ: thực hiện theo Điều 2, Điều 11, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ.