vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn quy định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý giai đoạn từ năm 2016 - 2020: — Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 25/2020/NQ-HĐND · 04/12/2020
Lào Cai Ban hành 18/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND Quy định mức khoán chi bảo dưỡng thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 25/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND Quy định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý giai đoạn từ năm 2016 - 2020 · 51/2016/NQ-HĐND
01/01/202125/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn quy định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý giai đoạn từ năm 2016 - 2020:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đường tỉnh và đường huyện;

b) Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến hoạt động sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý.

3. Mức khoán

a) Mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do tỉnh quản lý;

Đường đá dăm láng nhựa, mặt thảm nhựa: 30.000.000 đồng/km/năm.

Đường mặt đá dăm hoặc cấp phối: 19.000.000 đồng/km/năm.

Sửa chữa thường xuyên cầu 25m < L < 300m: 450.000 đồng/md/năm.

b) Mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do cấp huyện quản lý;

Đường mặt đá dăm, cấp phối và đường nội thị: 9.000.000 đồng/km/năm.

Sửa chữa thường xuyên cầu L > 25m: 150.000 đồng/md/năm.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

a) Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh;

b) Nguồn sự nghiệp giao thông ngân sách tỉnh.