vanban.org

Điều 5. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) — Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022
Kiên Giang Ban hành 13/12/2016 Hiệu lực 24/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)

1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%:

1.1. Lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

1.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

1.3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

1.4. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cấp xã thu;

1.5. Lệ phí do cấp xã quản lý thực hiện thu;

1.6. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước thuộc cấp xã quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;

1.7. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác;

1.8. Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp xã;

1.9. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã;

1.10. Thu kết dư ngân sách cấp xã;

1.11. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu, phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa 03 cấp ngân sách địa phương (quy định tại Khoản 2, Điều 1 của Quy định này).

 3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện.

4. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.