vanban.org

Điều 1. Quy định, điều chỉnh, bổ sung mức thu một số loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể: — Nghị quyết 51/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/09/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 29/08/2014 Hiệu lực 08/09/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 51/2014/NQ-HĐND Quy định điều chỉnh, bổ sung một số loại phí trên địa tỉnh Thái Nguyên · 51/2014/NQ-HĐND
08/09/2014Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định, điều chỉnh một số loại phí thuộc tỉnh Thái Nguyên · 20/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 51/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định, điều chỉnh, bổ sung mức thu một số loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể:

1. Quy định, điều chỉnh mức thu tối đa các loại phí sau:

a) Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Có Phụ lục số 01 kèm theo).

Riêng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng xác định giá dịch vụ trên cơ sở đảm bảo tính đủ để bù đắp các chi phí.

b) Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Có Phụ lục số 02 kèm theo);

c) Phí chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Có Phụ lục số 03 kèm theo).

2. Quy định bổ sung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nơi đã có hệ thống cấp nước sạch là 5% (năm phần trăm) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng;

b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng được xác định theo từng người sử dụng nước thải ra môi trường là 1.000 đồng/người/tháng;

c) Đối với các đối tượng khai thác nước để sử dụng vào mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chưa quy định tại Nghị quyết này. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng khảo sát, tổng hợp báo cáo.

3. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu

a) Đối với phí vệ sinh, phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô, phí chợ

Khoản tiền thu được từ việc thu phí của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu phí là khoản phí không thuộc ngân sách nhà nước. Số phí này là doanh thu của đơn vị, đơn vị có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo Luật Quản lý thuế hiện hành.

b) Quy định tỷ lệ để lại cho đơn vị được ủy quyền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Đối với đơn vị cung cấp nước sạch được ủy quyền thu phí được trích lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được ủy quyền thu phí được trích lại 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.