Điều 7. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố
1. Nguyên tắc phân bổ vốn: thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Khoản 1 Điều 6 Chương II của Nghị quyết này và các nguyên tắc cụ thể sau:
a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các vùng trong tỉnh, các địa phương có số thu lớn, với việc ưu tiên vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh.
b) Các huyện, thành phố chịu trách nhiệm bố trí vốn bổ sung có mục tiêu cho các chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực đúng quy định pháp luật theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Nghị quyết này và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công.
d) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố được thực hiện như sau:
- Ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn còn thiếu của các dự án thuộc danh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 chuyển tiếp sang giai đoạn 2021-2025; thu hồi vốn ứng trước.
- Số vốn còn lại bố trí cho các dự án mới thuộc các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 3 Chương II của Nghị quyết này.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn:
a) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố được phân bổ theo ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 3 Chương II của Nghị quyết này.
b) Phân bổ cho các dự án mới thuộc các ngành, lĩnh vực của các huyện, thành phố trên cơ sở tính điểm theo các tiêu chí sau:
- Tiêu chí dân số: số dân trung bình[1] và số người dân tộc thiểu số1 trên địa bàn.
- Tiêu chí về trình độ phát triển: tỷ lệ hộ nghèo1, số thu nội địa[2] (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
- Tiêu chí diện tích: diện tích đất tự nhiên1 và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên của các địa phương1.
- Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã: số đơn vị hành chính cấp xã1; số xã hải đảo1; xã biên giới đất liền của từng địa phương1.
- Tiêu chí bổ sung: huyện nông thôn mới, huyện có điều kiện hạ tầng giao thông còn khó khăn.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể (kèm theo Phụ lục I):
a) Tiêu chí dân số: bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2019. Cách tính cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí dân số trung bình
| Số dân trung bình | Điểm |
|---|---|
| Các địa phương có dân số trung bình đến 115.000 người | 1,0 |
| Các địa phương có dân số trung bình trên 115.000 người, cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 0,1 |
- Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
|---|---|
| Cứ 15.000 người dân tộc thiểu số được | 0,1 |
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 02 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết). Cách tính cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|---|---|
| Cứ 01% hộ nghèo được | 0,1 |
- Điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết):
| Số thu nội địa | Điểm |
|---|---|
| Các địa phương có số thu nội địa từ 0 đến 225 tỷ đồng | 0,4 |
| Các địa phương có số thu nội địa trên 225 tỷ đồng đến 2.000 tỷ đồng | 0,3 |
c) Tiêu chí diện tích: bao gồm diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên của các địa phương. Cách tính cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|---|---|
| Các địa phương có diện tích đất tự nhiên từ 0 đến 420km2 | 0,6 |
| Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 420 km2, phần còn lại cứ 100 km2 tăng thêm được tính | 0,2 |
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên của các địa phương:
| Diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|---|---|
| Trên 20% đến 30%: đến 20% tính 0,2, cứ tăng 1% tính | 0,01 |
| Trên 30% đến 50%: đến 30% tính 0,3, cứ tăng 1% tính | 0,01 |
| Trên 50%: đến 50% tính 0,5, cứ tăng 1% tính | 0,01 |
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 03 tiêu chí: đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, thị trấn thuộc huyện); xã hải đảo; xã biên giới đất liền của từng địa phương. Cách tính cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|---|---|
| Mỗi xã được tính | 0,5 |
- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã hải đảo:
| Đơn vị hành chính cấp xã hải đảo | Điểm |
|---|---|
| Mỗi xã được tính | 0,5 |
- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền:
| Đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền | Điểm |
|---|---|
| Mỗi xã được tính | 0,2 |
đ) Các tiêu chí bổ sung:
| Cấp huyện | Điểm |
|---|---|
| Hỗ trợ huyện nông thôn mới | 1,0 |
| Hỗ trợ huyện có điều kiện hạ tầng giao thông còn khó khăn | 1,0 |
Các tiêu chí bổ sung được tính toán trên tình hình thực tế và địa hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2021-2025.
4. Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư của từng địa phương:
Trên cơ sở xác định số điểm của từng tiêu chí trong 05 nhóm tiêu chí nêu trên, tổng số điểm của các địa phương được xác định là 144,65 điểm, cụ thể từng địa phương như sau:
- Thành phố Rạch Giá : 9,82 điểm.
- Thành phố Hà Tiên : 6,47 điểm.
- Huyện Kiên Lương : 9,84 điểm.
- Huyện Hòn Đất : 11,99 điểm.
- Huyện Tân Hiệp : 8,74 điểm.
- Huyện Châu Thành : 8,75 điểm.
- Huyện Giồng Riềng : 15,34 điểm.
- Huyện Gò Quao : 11,00 điểm.
- Huyện An Biên : 8,70 điểm.
- Huyện An Minh : 10,01 điểm.
- Huyện Vĩnh Thuận : 9,01 điểm.
- Huyện Phú Quốc : 12,62 điểm.
- Huyện Kiên Hải : 7,01 điểm.
- Huyện U Minh Thượng : 7,28 điểm.
- Huyện Giang Thành : 8,06 điểm.
(Kèm theo Phụ lục II)
5. Xác định mức vốn đầu tư cho các địa phương:
a) Số vốn định mức tính cho 01 điểm phân bổ vốn đầu tư:
| Số vốn định mức tính cho 1,0 điểm phân bổ vốn đầu tư | = | Tổng số vốn cân đối cho các địa phương ____________ |
| Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư của 15 địa phương |
b) Tổng số vốn trong cân đối cho từng địa phương:
| Tổng số vốn cân đối cho từng địa phương | = | Số vốn định mức tính cho 1,0 điểm phân bổ vốn đầu tư | X | Số điểm phân bổ vốn đầu tư của từng địa phương |