vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ — Nghị quyết 50/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 06/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 50/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ

1. Đối tượng được hỗ trợ

Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ di dời đến địa điểm mới phù hợp quy hoạch hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi và chuyển đổi ngành nghề.

2. Điều kiện được hỗ trợ

a) Cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và đang hoạt động trong khu vực không được phép chăn nuôi thuộc diện phải di dời theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này;

b) Người được đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác phải có chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo do cơ sở đào tạo cấp và cam kết thực hiện nghề đã được đào tạo chuyển đổi ít nhất 05 năm sau khi được nhận hỗ trợ;

c) Việc hỗ trợ đối với nội dung quy định tại Điều 3 Nghị quyết này được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi đã hoàn thành việc di dời ra khỏi khu vực
không được phép chăn nuôi hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi, chuyển đổi
ngành nghề có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Cơ sở chăn nuôi phải hoàn thành việc di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Cơ sở chăn nuôi đã hoàn thành việc di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi trong thời hạn quy định, nhưng quá 36 tháng chưa thực hiện thủ tục đề nghị hỗ trợ vẫn được hưởng hỗ trợ theo quy định. Cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi sau thời hạn 36 tháng không được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Đảm bảo công khai, minh bạch, không chồng chéo, trùng lặp, đúng đối tượng, đúng mục đích và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;

b) Cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng hỗ trợ của Nghị quyết này được thụ hưởng chính sách hỗ trợ một lần. Trường hợp cùng một thời điểm và cùng một nội dung
hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chính sách chỉ được lựa chọn mức hỗ trợ cao nhất;

c) Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được tính toán theo quy định của pháp luật là cơ sở để xem xét hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;

d) Cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi
theo quy định tại Quyết định số 990/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về danh sách các khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi gia súc,
gia cầm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 2736/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thì không được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này;

đ) Khi có khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chính sách hỗ trợ, cơ quan
có thẩm quyền theo phân cấp tổ chức xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Kinh phí hỗ trợ

a) Kinh phí hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này sử dụng
từ nguồn vốn đầu tư công;

b) Kinh phí hỗ trợ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này
sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành;

c) Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các chính sách tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.