vanban.org

Điều 2. Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi bằng vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ — Nghị quyết 50/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Cần Thơ Ban hành 25/08/2026 Hiệu lực 25/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 50/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi bằng vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ

1. Đối tượng cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay

a) Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với từng chương trình tín dụng, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

b) Hộ gia đình cư trú hợp pháp (đăng ký thường trú hoặc tạm trú) tại các phường trên địa bàn thành phố Cần Thơ chưa có công trình cấp nước, công trình vệ sinh hộ gia đình hoặc đã có nhưng bị hư hỏng cần phải xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Quyết định số 2553/QĐ-TTg về việc điều chỉnh giảm lãi suất cho vay một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.

c) Học sinh, sinh viên thường trú hợp pháp trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đăng ký tham gia chương trình du học vừa học vừa làm (Học sinh, sinh viên tham gia chương trình du học vừa học vừa làm phải học hết chương trình trung học phổ thông và trúng tuyển vào chương trình du học vừa học vừa làm ở nước ngoài):

Mức cho vay tối đa bằng 100% chi phí dịch vụ du học hợp pháp cần thiết theo từng khóa học và nước đến học, tối đa là 300.000.000 đồng/học sinh, sinh viên và không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.

Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2553/QĐ-TTg đối với chương trình cho vay học sinh, sinh viên.

Thời hạn cho vay: tối đa là 72 tháng.

2. Đối với các khoản nợ bị rủi ro của các đối tượng tại điểm b, c khoản 1 Điều này thuộc nguyên nhân khách quan được quy định tại Điều 5 Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng chính sách xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg được áp dụng biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.