Điều 4. Mức chi bồi dưỡng công chức
1. Các nội dung chi do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp bồi dưỡng công chức, giao nhiệm vụ biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng thực hiện:
a) Mức chi tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên (bao gồm cả tiền công soạn giáo án bài giảng):
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương; Giáo sư: Mức chi là 4.000.000 đồng/người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các chức danh tương đương; Chuyên gia cao cấp, Phó Giáo sư: Mức chi là 3.000.000 đồng/người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; Tiến sĩ khoa học: Mức chi là 2.500.000 đồng/người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Vụ trưởng và các chức danh tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Tỉnh ủy viên, Giám đốc sở và các chức danh tương đương; Tiến sĩ, Giảng viên cao cấp, Chuyên viên cao cấp và tương đương: Mức chi là 2.000.000 đồng/người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (không là Tỉnh ủy viên), Phó Giám đốc Sở và các chức danh tương đương; Giảng viên chính, Chuyên viên chính và tương đương: Mức chi là 1.500.000 đồng/người/buổi;
Ngoài các chức danh, học hàm, học vị nêu trên, giảng viên, báo cáo viên đang công tác tại cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Mức chi là 1.000.000 đồng/người/buổi; giảng viên, báo cáo viên đang công tác tại cơ quan, đơn vị cấp xã: Mức chi là 700.000 đồng/người/buổi;
Một buổi giảng được tính bằng 04 tiết học. Trường hợp giảng viên, báo cáo viên thuộc nhiều nhóm đối tượng quy định tại điểm này thì áp dụng mức chi tiền công cao nhất;
Trợ giảng bằng 50% mức chi tiền công đối với giảng viên, báo cáo viên tương ứng;
Riêng đối với các giảng viên cơ hữu làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thì số giờ giảng trong chương trình đào tạo vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ tiền công theo quy định.
b) Chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại cho giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng và chi giải khát giữa giờ phục vụ lớp học thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND;
c) Chi dịch thuật thực hiện theo quy định hiện hành;
d) Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi áp dụng mức chi tiền công ra đề thi, coi thi, chấm thi theo quy định tại Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Cà Mau; thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức khóa bồi dưỡng quyết định mức chi cụ thể và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
Riêng đối với các giảng viên cơ hữu làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện quy đổi thời gian giảng dạy tại các lớp đào tạo ra giờ chuẩn theo quy định tại Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
đ) Chi phí tổ chức đi khảo sát, thực tế theo yêu cầu của chương trình đào tạo, bồi dưỡng do cấp có thẩm quyền ban hành:
Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: Theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế;
Hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế: Do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định mức hỗ trợ không vượt quá mức chi công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND;
Chi thuê hội trường và các thiết bị đi kèm; tiền tài liệu, văn phòng phẩm, nước uống, thuốc y tế thông thường; tiền công, phụ cấp tiền ăn, phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng, dịch thuật và các khoản chi cần thiết khác phục vụ khảo sát, thực tế (nếu có) theo quyết định đi khảo sát, thực tế của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và theo quy định tại Nghị quyết này;
e) Chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng: Chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo (nếu có); chi làm thêm giờ của cán bộ quản lý lớp (nếu có) và các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành lớp học (nếu có). Mức chi như sau: Lớp học dưới 100 học viên được trích tối đa không quá 10% tổng kinh phí mỗi lớp học; lớp học từ 100 học viên trở lên được trích tối đa không quá 07% tổng kinh phí mỗi lớp học;
Kinh phí phục vụ quản lý lớp học không chi hết, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan, đơn vị tổ chức lớp bồi dưỡng được chủ động sử dụng cho các nội dung khác có liên quan phục vụ nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng công chức. Cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ về định mức chi quản lý và sử dụng khoản kinh phí quản lý lớp học bảo đảm phù hợp quy định hiện hành;
g) Chi hỗ trợ cho người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm trong những ngày đi học tập trung tại các cơ sở đào tạo chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; các đợt nghỉ lễ, nghỉ tết) và tiền thuê chỗ nghỉ theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND. Cơ quan, đơn vị không chi hỗ trợ tiền chi phí đi lại và tiền thuê chỗ nghỉ đối với trường hợp đã được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp bồi dưỡng chi hỗ trợ;
h) Chi khen thưởng cho học viên đạt loại xuất sắc, loại giỏi; các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học; chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng; chi số hóa tài liệu phục vụ bồi dưỡng trực tuyến thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
2. Mức chi do cơ quan, đơn vị cử công chức đi bồi dưỡng thực hiện
a) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, chi phí đi lại theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này;
b) Chi hỗ trợ 25.000 đồng/ngày cho công chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số được cử tham gia học các lớp bồi dưỡng. Trường hợp công chức nữ khi tham gia bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ thêm 15.000 đồng/ngày.
3. Chi tổ chức các hội nghị tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phù hợp với vị trí việc làm sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức thực hiện theo nội dung, mức chi quy định tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND.
4. Chi các hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức của tỉnh:
Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, các cơ quan, đơn vị quyết định việc phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về công tác đào tạo, bồi dưỡng của địa phương để chi cho các nội dung sau:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND;
b) Chi điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: Áp dụng mức chi quy định tại Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
c) Chi văn phòng phẩm, các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức: Căn cứ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành.
5. Các nội dung chi bồi dưỡng công chức không quy định mức chi tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 100/2025/TT-BTC.