vanban.org

Điều 4. Nội dung và định mức hỗ trợ — Nghị quyết 50/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 19/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 50/2025/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung và định mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn VietGAP

- Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa.

- Điều kiện hỗ trợ:

+ Áp dụng quy trình sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn VietGAP theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2017 về thực hành nông nghiệp tốt VietGAP - Phần 1: Trồng trọt.

+ Diện tích vùng sản xuất tập trung tối thiểu từ 5 ha trở lên (có trích bản đồ vị trí vùng sản xuất, danh sách các đối tượng tham gia).

+ Sử dụng giống lúa hợp pháp, được đưa vào cơ cấu bộ giống lúa trong phương án sản xuất hàng vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

+ Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng nhận VietGAP.

- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí thực hiện quy trình sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn VietGAP.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần với mức 30 triệu đồng/ha.

2. Hỗ trợ sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn hữu cơ

- Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa.

- Điều kiện hỗ trợ:

+ Áp dụng quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn hữu cơ theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-5:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ.

+ Diện tích vùng sản xuất tập trung tối thiểu từ 05 ha trở lên (có trích bản đồ vị trí vùng sản xuất, danh sách các đối tượng tham gia).

+ Sử dụng giống lúa hợp pháp, được đưa vào cơ cấu trong phương án sản xuất hàng vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

+ Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng nhận hữu cơ.

- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí thực hiện quy trình sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn hữu cơ.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần với mức 90 triệu đồng/ha.

3. Hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa

- Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa.

- Điều kiện hỗ trợ:

+ Diện tích vùng liên kết sản xuất có quy mô: Đối với doanh nghiệp từ 100 ha trở lên; đối với hợp tác xã, tổ hợp tác từ 50 ha trở lên; đối với hộ gia đình, cá nhân từ 10 ha trở lên (có trích bản đồ vị trí vùng sản xuất, danh sách các đối tượng tham gia).

+ Sử dụng giống lúa hợp pháp, được đưa vào cơ cấu trong phương án sản xuất hàng vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

+ Có hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa từ 03 năm trở lên, và đã thực hiện thanh lý hợp đồng (hợp đồng được ký kết sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực).

- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần với mức 5 triệu đồng/ha.

4. Hỗ trợ đào tạo tập huấn, nâng cao năng lực sản xuất lúa

- Đối tượng hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lớp đào tạo, nâng cao năng lực, sản xuất lúa.

- Điều kiện hỗ trợ: Có Kế hoạch đào tạo tập huấn, nâng cao năng lực sản xuất lúa cho tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trên cơ sở Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí tổ chức lớp đào tạo tập huấn, nâng cao năng lực sản xuất lúa cho tổ chức, cá nhân.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức lớp đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực sản xuất lúa, không quá 15 triệu đồng/lớp.

5. Hỗ trợ sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn

- Đối tượng hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức thủy lợi cơ sở.

- Điều kiện hỗ trợ: Phù hợp với quy hoạch, không trùng lặp với các nội dung hỗ trợ khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhằm mục tiêu phục vụ tưới tiêu, bảo vệ cho diện tích đất lúa lớn hơn 5 ha, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.

- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, phường theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí sửa chữa, duy tu bảo dưỡng; không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng (nếu có).