vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ hoạt động Dân số và Phát triển — Nghị quyết 50/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 50/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ hoạt động Dân số và Phát triển

1. Chi mua phương tiện tránh thai theo danh mục do Bộ Y tế ban hành cấp miễn phí cho đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; người dân sống tại các xã, phường khi thành phố có tổng tỷ suất sinh trên 2,3 con.

2. Hỗ trợ thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh đối với người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội hoặc người chưa có thẻ Bảo hiểm y tế (gồm khám, siêu âm, xét nghiệm cần thiết để sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo quy trình chuyên môn y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định). Mức hỗ trợ theo giá dịch vụ khám, chữa bệnh hiện hành.

3. Hỗ trợ cập nhật thông tin về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của hộ gia đình vào Sổ ghi chép ban đầu về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của cộng tác viên: 5.000 đồng/phiếu, mỗi phiếu gồm tối thiểu 05 hộ gia đình đã có thông tin tại Sổ ghi chép hoặc của một hộ gia đình mới.

4. Chi hỗ trợ khám sức khỏe trước khi kết hôn cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo: Mức hỗ trợ theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định hiện hành.

5. Hỗ trợ hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi: Chi triển khai mô hình, câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng, tại đơn vị nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe tập chung: 300.000 đồng/tháng.

6. Hỗ trợ hoạt động phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng.

a) Hỗ trợ nhân viên y tế tư vấn, hướng dẫn và can thiệp các biện pháp phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại Trạm Y tế: 50.000 đồng/buổi, nhưng không quá 200.000 đồng/tháng/Trạm Y tế.

b) Hỗ trợ cộng tác viên, nhân viên y tế thôn, khu dân cư trực tiếp tư vấn, hướng dẫn phục hồi chức năng và can thiệp các biện pháp tự chăm sóc cho người khuyết tật hoặc hướng dẫn phục hồi chức năng và các biện pháp chăm sóc cho người nhà người khuyết tật tại gia đình: 30.000 đồng/lần/bệnh nhân, nhưng không quá 90.000 đồng/bệnh nhân.

c) Chi hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình cho người khuyết tật: 650.000 đồng/bệnh nhân.

d) Chi hỗ trợ dụng cụ tập phục hồi chức năng phù hợp với người khuyết tật: 1.300.000 đồng/bệnh nhân.