vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Nghị quyết 50/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2025
Hồ Chí Minh Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 11/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND Quy định về chế độ hỗ trợ thêm đối với trường hợp nghỉ do tinh giản biên chế; nghỉ do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính; nghỉ công tác trước tuổi do không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ; nghỉ công tác trước tuổi không thuộc diện tinh giản biên chế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 50/2024/NQ-HĐND
20/02/202501/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 11/12/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ thêm đối với cán bộ nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ. · 25/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 50/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định đối tượng, chế độ hỗ trợ thêm đối với trường hợp nghỉ do tinh giản biên chế; nghỉ do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính; nghỉ công tác trước tuổi do không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ; nghỉ công tác trước tuổi do điều kiện bất khả kháng nhưng không thuộc diện tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội từ Thành phố đến cấp xã và Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy, các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức, viên chức; người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các cơ quan hành chính được áp dụng chế độ, chính sách như công chức; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ được quy định tại Điều 2 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Các đối tượng khác theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 18 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP của Chính phủ và thuộc số lượng biên chế, người làm việc được cấp có thẩm quyền giao hằng năm;

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường thực hiện chính quyền đô thị; cán bộ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức nghỉ hưu trước tuổi do không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Thành phố, cấp huyện, cấp xã;

d) Cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh quản lý (trừ những trường hợp diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý đang công tác tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), cán bộ chuyên trách đang công tác tại các Đảng ủy trực thuộc Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh được Ban Thường vụ Thành ủy hoặc Ban Tổ chức Thành ủy theo phân cấp xem xét chấp thuận giải quyết nghỉ công tác trước tuổi (nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ việc theo nguyện vọng do nguyên nhân bất khả kháng, do sức khỏe giảm sút) nhưng không thuộc đối tượng tinh giản biên chế.