vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng và nguồn kinh phí hỗ trợ — Nghị quyết 50/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 24/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Đồng Tháp Ban hành 10/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 24/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 50/2023/NQ-HĐND
01/01/202624/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 50/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng và nguồn kinh phí hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng

a) Đội trưởng Đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ bằng 20% lương tối thiểu vùng/tháng.

b) Đội phó Đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ bằng 15% lương tối thiểu vùng/tháng.

2. Kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí hỗ trợ hằng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành.