vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2021 Thay thế: 07/2021/NQ-HĐND · 07/12/2021
Bắc Kạn Ban hành 06/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn · 07/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Kạn cho thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2017 · 50/2016/NQ-HĐND
01/01/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh

1. Chi đầu tư phát triển

a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các Chương trình, Dự án do cấp tỉnh quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại Khoản 2, Điều này bao gồm nguồn vốn đầu tư ngân sách địa phương cân đối theo phân cấp, Chương trình mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn đầu tư khác thuộc cấp tỉnh quản lý;

b) Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên

Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được phân cấp trực tiếp quản lý trong các lĩnh vực sau đây (bao gồm vốn sự nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn vốn sự nghiệp Trung ương bổ sung có mục tiêu cho cấp tỉnh):

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, gồm giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề nghiệp, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;

b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ, bao gồm nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác.

c) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Sự nghiệp y tế, bao gồm phòng bệnh, chữa bệnh, dân số và kế hoạch hóa gia đình, bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách hỗ trợ và các hoạt động y tế khác;

đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin, bao gồm bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác;

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác;

g) Sự nghiệp thể dục thể thao;

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

i) Các hoạt động kinh tế: Sự nghiệp giao thông; sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp; sự nghiệp tài nguyên; lĩnh vực quy hoạch; thương mại, du lịch; sự nghiệp thị chính; các sự nghiệp kinh tế khác.

k) Chỉ đảm bảo xã hội, bao gồm các trung tâm xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội khác; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý;

l) Chỉ hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

m) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

n) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

3. Chỉ trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay.

4. Chỉ bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.

5. Chỉ chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau (thuộc ngân sách cấp tỉnh).

6. Chỉ bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.