vanban.org

Điều 1. Quy định một số mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau: — Nghị quyết 50/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 95/2019/NQ-HĐND · 28/02/2019
Sơn La Ban hành 12/07/2013 Hiệu lực 22/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 50/2013/NQ-HĐND Quy định một số mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi trên địa bàn tỉnh Sơn La · 50/2013/NQ-HĐND
10/03/201995/2019/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 50/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định một số mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:

1. Chi hỗ trợ cho người tham gia hoạt động huy động, vận động

1.1. Huy động trẻ trong độ tuổi giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở đang bỏ học hoặc chưa có điều kiện đến trường vào các lớp phổ cập hoặc trở lại nhà trường tiếp tục học; huy động hầu hết trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; huy động hầu hết trẻ em độ tuổi 11 đã hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 để thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi, mức chi là 30.000 đồng/học sinh đến lớp và hoàn thành trong một năm học.

1.2. Huy động số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 - 60 đến lớp xóa mù, mức chi là 40.000 đồng/học sinh đến lớp và hoàn thành trong một năm học.

1.3. Vận động, tạo điều kiện để hầu hết trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, khuyết

tật được học tập tại các cơ sở giáo dục đại trà, mức chi là 50.000 đồng/học sinh đến lớp và hoàn thành trong một năm học.

2. Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm, xóa mù chữ mức chi 40.000 đồng/lớp/tháng. Hỗ trợ theo thời gian thực học.

3. Chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập: Phòng Giáo dục - Đào tạo,  mức chi: 300.000 đồng/năm; Trường học, mức chi: 200.000 đồng/năm.

4. Chi hỗ trợ hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện phổ cập (huyện, xã, phường, thị trấn) từ phổ cập mầm non năm tuổi đến phổ cập giáo dục trung học cơ sở (bao gồm văn phòng phẩm, hội nghị sơ kết, tổng kết, thẩm định hồ sơ, tổ chức công nhận trường, huyện đạt chuẩn, lập hồ sơ): Cấp huyện, mức chi: 1.500.000 đồng/tháng; cấp xã, phường, thị trấn, mức chi: 600.000 đồng/tháng. Hỗ trợ 12 tháng/năm.

5. Chi phụ cấp cho người làm công tác xóa mù, phổ cập làm việc tại:

- Phòng Giáo dục và đào tạo: 0,2 mức lương tối thiểu/người/tháng.

- Cấp xã: 0,15 mức lương tối thiểu/ người/tháng.

- Trường học: 0,1 mức lương tối thiểu/người/tháng.