Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm 2005
Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu đề ra cho năm 2005 và thực hiện tốt kết luận của Hội nghị lần thứ 17 Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XII (Kết luận số 26 - KL/TU ngày 011712005), ngoài việc tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết 3c/2004/NQHĐND5, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nhiệm vụ, giải pháp sau:
1. Những nhiệm vụ trọng tâm của 6 tháng cuối năm:
1.1. Về sản xuất công nghiệp, du lịch dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp:
Tập trung đẩy nhanh tiến độ các dự án thuỷ điện Bình Điền, Hương Điền, xi măng Long Thọ II; hoàn thành thiết kế kỹ thuật.dự án Tả Trạch, phấn đấu khởi công vào cuối năm 2005; tìm đối tác đầu tư để khởi động dự án xi măng Đồng Lâm; thúc đẩy triển khai dự án lắp ráp xe Ô tô; nâng công suất bia Huda lên 100 triệu lít/năm. Đưa các dự án khách sạn cao cấp vào hoạt động và tạo môi trường thuận lợi cho việc triển khai các dự án xây dựng khách sạn, khu du lịch nghỉ dưỡng ở Lăng.Cô - Cảnh Dương, Vinh Thanh, Bạch Mã; tích cực thu hút các nhà đầu tư có tiềm năng và thương hiệu mạnh.
Tập trung chống hạn, bảo đảm vụ hè thu thắng lợi; tổng kết rút kinh nghiệm chỉ đạo ngành thuỷ sản sản xuất gắn với kế hoạch bảo vệ môi trường sinh thái; triển khai tốt các dịch vụ nghề cá; kiên quyết thực hiện kế hoạch sắp xếp lại nò sáo và qui hoạch nuôi trồng để xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ các vùng nuôi trồng thuỷ sản
1.2. Về văn hoá, giáo dục, y tế, xã hội:
Trọng tâm là chuẩn bị tốt cho năm học mới 2005-2006; tiếp tục nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập; thực hiện mạnh mẽ chủ trương xã hội hoá, phân luồng học sinh, tăng tỷ lệ học sinh vào hệ thống trường chuyên nghiệp, dạy nghề và trường ngoài công lập. Tăng cường chỉ đạo công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các cơ sở y tế chuyên sâu, tuyến huyện và cơ sở; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thành lập bệnh viện đa khoa tỉnh và một số bệnh viện chuyên khoa mới.
Tổ chức tốt Đại hội thi đua yêu nước lần thứ 2 và các hoạt động hướng tới kỷ niệm 60 năm Quốc khánh nước Cộng hoà xã hội chủ nghiã Việt Nam và Đại hội Đảng các cấp. Lập dự án trình Chính phủ ưu tiên đầu tư đẩy nhanh công tác trùng tu di tích văn hoá lịch sử; tích cực chuẩn bị các mặt cho Festival Huế 2006; hoàn thành thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án thành phố Festival đồng thời triển khai dự án xây dựng thành phố Festival; triển khai đợt vận động mua trái phiếu Chính phủ xây dựng các công trình trọng điểm, đạt và vượt chỉ tiêu Chính phủ giao.
Trên cơ sở kết quả giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về chương trình khám chữa bệnh cho nghèo, tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch 6 tháng cuối năm và triển khai tốt chương trình đầu tư các xã bãi ngang. Tiến hành Đại hội thể dục thể thao các cấp tiến tới Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VI.
1.3. Về xây dựng và quản lý đô thị, nông thôn; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các hạng mục công trình chỉnh trang đô thị, nông thôn. Tiếp tục xây dựng cơ chế chính sách đối với thành phố loại I thuộc tỉnh và khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc thực hiện các dự án quan trọng về khu đô thị mới, các công trình giao thông, thuỷ lợi công cộng. Bổ khuyết chỉ đạo việc quản lý đầu tư xây dựng, quản lý kiến trúc, tổ chức tốt tổng kiểm tra đất đai.
1.4. Về công tác nội chính:
Bổ khuyết chỉ đạo công tác cải cách hành chính; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Tạo chuyển biến cụ thể về thiết lập trật tự an toàn giao thông; đấu tranh phòng chống tiêu cực, quan liêu, tham nhũng.
1.5. Về chuẩn bị kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2006:
Hoàn thành tốt việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2006 để bảo vệ trước Trung ương đảm bảo yêu cầu và thời gian qui định; chuẩn bị mọi điều kiện để triển khai tốt kế hoạch.
2. Một số giải pháp chủ yếu:
2.1. Về cơ chế, chính sách:
Trình thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án qui hoạch và chính sách kinh tế mở đối với Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô; áp dụng các chính sách ưu đãi đối với khu kinh tế này như đối với các khu kinh tế mở trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Tiếp tục cải thiện chính sách, giải pháp hấp dẫn đầu tư vào các khu công nghiệp, du lịch, làng nghề khác trong tỉnh.
2.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính:
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, ban hành mới các quy định phân cấp toàn diện, cụ thể thẩm quyền quản lý với các huyện, các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Nâng cao chất lượng và tiếp tục mở rộng diện thực hiện cải cách các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”. Đề cao trách nhiệm và giải quyết khen thưởng, kỷ luật kịp thời đối với các tập thể và cá nhân, trước hết là cán bộ chủ chốt trong khi thi hành công vụ. Phấn đấu thực hiện đúng lộ trình sắp xếp doanh nghiệp nhà nước; khắc phục sự chồng chéo trong hoạt động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp các cấp.
2.3. Về công tác qui hoạch và quản lý quy hoạch:
Tăng cường đầu tư để đẩy mạnh tốc độ công tác qui hoạch, chú ý qui hoạch chung và qui hoạch chi tiết, trước hết ở những ngành, những địa bàn trọng điểm như qui hoạch chi tiết thành phố Huế, qui hoạch phát triển ngành du lịch, thuỷ sản, qui hoạch phát triển hệ thống giáo dục đào tạo, y tế, qui hoạch sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa. Thành lập Viện Qui hoạch kiến trúc trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.4. Thị Trường
Ổn định và mở rộng thị trường cho các sản phẩm truyền thống của địa phương, chú ý mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu, sản phẩm dệt may, hàng thủ công mỹ nghệ, mộc gia dụng, xuất khẩu. Tháo gỡ khó khăn để thị trường bất động sản hoạt động năng động hơn. Đầy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch ở cả trong và ngoài nước.
2.5. Về tài chính
Các địa phương, đơn vị tiến hành rà soát kỹ kế hoạch thu, chi ngân sách để có biện pháp chống thất thu, bồi dưỡng tạo nguồn thu. Tăng cường kiểm tra xử lý các khoản nợ đọng, kiểm tra trọng điểm các đối tượng nộp thuế thuộc các ngành kinh doanh khách sạn, nhà hàng, vận tải tư nhân, thi công xây lắp, hoạt động mua bán, chuyển nhượng nhà, đất, bất động sản.
Thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất; tổ chức bán đấu giá quỹ đất của các dự án đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở mức cần thiết. Kiên quyết thực hiện tiết kiệm chi; chống lãng phí trong việc mua sắm, sử dụng tài sản công.
2.6. Chủ động phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai:
Các ngành, các địa phương phải chủ động triển khai các biện pháp phòng chống lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, dịch bệnh để giảm nhẹ tác động bất lợi của thiên tai. Kiểm tra và có biện pháp gia cố hệ thống đê, kè, hồ đập thuỷ lợi, ao nuôi trồng thuỷ sản; hệ thống giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc…
Bảo đảm kế hoạch dự trữ vật tư, phương tiện cứu hộ, cứu nạn, các mặt hàng thiết yếu tại những địa điểm an toàn phục vụ kịp thời công tác phòng chống lụt, bão; chú ý đảm bảo các mặt hàng thiết yếu cho nhân dân ở hai huyện miền núi Nam Đông, ALưới và các bản lẻ của đồng bào dân tộc ở các huyện. Thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” trong phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.