vanban.org

Điều 4. Trình tự, thủ tục thu hồi cơ sở nhà, đất — Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành 22/09/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự, thủ tục thu hồi cơ sở nhà, đất

1. Về gửi hồ sơ, văn bản đề nghị thu hồi cơ sở nhà, đất.

a) Trường hợp thu hồi cơ sở nhà, đất do vi phạm pháp luật về đất đai thuộc trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có văn bản kiến nghị thu hồi cơ sở nhà, đất đối với trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai mà người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm hoặc trường hợp không phải xử phạt vi phạm hành chính, thì cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Sở Nông nghiệp và Môi trường;

b) Trường hợp thu hồi cơ sở nhà, đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại cơ sở nhà, đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, thì cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng cơ sở nhà, đất gửi văn bản kiến nghị theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này và một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Sở Nông nghiệp và Môi trường:

Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;

Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp thu hồi cơ sở nhà, đất do chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

Văn bản trả lại cơ sở nhà, đất của người sử dụng cơ sở nhà, đất đối với trường hợp người sử dụng cơ sở nhà, đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng nhà, đất và có đơn tự nguyện trả lại cơ sở nhà, đất;

Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đối với các trường hợp thu hồi cơ sở nhà, đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng cơ sở nhà, đất.

2. Trình tự, thủ tục thu hồi cơ sở nhà, đất.

a) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, đơn vị, người sử dụng cơ sở nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập hồ sơ thu hồi cơ sở nhà, đất trình Ủy ban nhân dân Thành phố. Hồ sơ gồm:

Tờ trình về việc thu hồi cơ sở nhà, đất;

Dự thảo thông báo thu hồi cơ sở nhà, đất theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này và Quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này;

Hồ sơ, văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng cơ sở nhà, đất chuyển đến quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này.

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm thông báo thu hồi cơ sở nhà, đất cho người sử dụng cơ sở nhà, đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cơ sở nhà, đất (nếu có);

c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi cơ sở nhà, đất, Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất;

d) Trường hợp người sử dụng cơ sở nhà, đất không chấp hành quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất thì thực hiện cưỡng chế theo quy định. Quyết định cưỡng chế thu hồi cơ sở nhà, đất thực hiện theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này.