Điều 5. Quy định về mức hỗ trợ
1. Đối với trường hợp tàu cá hoạt động kiêm nhiều nghề, áp dụng mức hỗ trợ thiệt hại về ngư cụ theo nghề chính.
2. Mức hỗ trợ thiệt hại hoàn toàn:
a) Hỗ trợ thiệt hại về tàu cá:
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24m trở lên: 350.000.000 đồng đối với tàu cá vỏ thép; 250.000.000 đồng đối với tàu cá vỏ gỗ và các loại vật liệu khác;
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m đến dưới 24m: 200.000.000 đồng đối với tàu cá vỏ thép; 150.000.000 đồng đối với tàu cá vỏ gỗ và các loại vật liệu khác;
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 15m: 105.000.000 đồng đối với tàu cá vỏ thép; 75.000.000 đồng đối với tàu cá vỏ gỗ và các loại vật liệu khác;
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6m đến dưới 12m: 45.000.000 đồng đối với tàu cá vỏ thép; 32.500.000 đồng đối với tàu cá vỏ gỗ và các loại vật liệu khác.
b) Hỗ trợ thiệt hại về ngư cụ (đối với tàu cá không làm nghề hậu cần):
b.1) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24m trở lên:
- Tàu cá làm nghề chụp: 90.000.000 đồng/tàu cá;
- Tàu cá làm nghề vây, rê: 80.000.000 đồng/tàu cá;
- Tàu cá làm nghề câu: 20.000.000 đồng/tàu cá;
- Tàu cá làm nghề lồng bẫy, kéo và các nghề khác: 60.000.000 đồng/tàu cá.
b.2) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m đến dưới 24m:
- Tàu cá làm nghề chụp: 80.000.000 đồng/tàu cá;
- Tàu cá làm nghề vây, rê: 70.000.000 đồng/tàu cá;
- Tàu cá làm nghề câu: 20.000.000 đồng/tàu cá;
- Tàu cá làm nghề lồng bẫy, kéo và các nghề khác: 50.000.000 đồng/tàu cá.
b.3) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 15m: 20.000.000 đồng/tàu cá.
b.4) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6m đến dưới 12m: 5.000.000 đồng/tàu cá.
3. Mức hỗ trợ thiệt hại rất nặng: Bằng 70% mức hỗ trợ thiệt hại hoàn toàn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Mức hỗ trợ thiệt hại nặng: Bằng 50% mức hỗ trợ thiệt hại hoàn toàn quy định tại khoản 2 Điều này.