vanban.org

Điều 11. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Bảo vệ dân phố — Nghị quyết 49/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/NQ-HĐND · 04/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 05/2024/NQ-HĐND · 01/07/2024
Đồng Tháp Ban hành 10/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND Quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 49/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 398/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Nghị quyết số 260/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 398/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 49/2023/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Bảo vệ dân phố

1. Ban Bảo vệ dân phố

a) Trưởng ban: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 0,6 lần mức lương cơ sở;

b) Phó Trưởng ban: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 0,55 lần mức lương cơ sở.

2. Tổ Bảo vệ dân phố

a) Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố là Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 0,5 lần mức lương cơ sở.

b) Tổ phó được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 0,45 lần mức lương cơ sở.

c) Tổ viên được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 0,4 lần mức lương cơ sở.

3. Thành viên Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố ngoài mức phụ cấp được hưởng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ dân phố.