vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 3 Nghị quyết số 71/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2022 — Nghị quyết 49/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025
Yên Bái Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 49/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 3 Nghị quyết số 71/2021/NQ-HĐND ngày 07/ tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2022 · 49/2022/NQ-HĐND
01/01/202516/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 19/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 49/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 3 Nghị quyết số 71/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2022

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 3 như sau:

“a) Định mức phân bổ chi cho con người:

Đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo biên chế có mặt trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm cả kinh phí nâng bậc lương, nâng ngạch, chuyển ngạch.

Trường hợp số biên chế có mặt tại thời điểm tính dự toán thấp hơn so với biên chế được cấp có thẩm quyền giao, xác định quỹ tiền lương của số biên chế chưa tuyển như sau: Đảm bảo quỹ tiền lương của số biên chế chưa tuyển (nhưng vẫn trong tổng mức biên chế được giao) theo hệ số lương bậc 1 của viên chức, phụ cấp khu vực theo quy định tại Thông tư số 01/2005/TTLT-BNV-BTC của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng (tính đủ 12 tháng). Đối với các khoản phụ cấp khác (ưu đãi giáo viên, phụ cấp vùng đặc biệt khó khăn), các khoản đóng góp sẽ được xác định cụ thể theo thực tế tuyển dụng biên chế của từng cấp học, từng cơ quan, đơn vị.

Chi thực hiện chế độ học bổng và các chế độ chính sách đối với học sinh dân tộc nội trú, học sinh dân tộc bán trú, học sinh trường chuyên, học sinh khuyết tật và các đối tượng học sinh khác được tính theo chế độ quy định.

2. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 3 như sau:

“b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên ngoài tiền lương (đã bao gồm chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị làm việc), được phân bổ như sau:

TT Nội dung Tiêu chí phân bổ Định mức phân bổ
1 Chữa bệnh Triệu đồng/ biên chế/năm  
a Tuyến tỉnh  
  - Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ; Bệnh viện Sản nhi 17,7
  - Bệnh viện Tâm thần; Bệnh viện Lao và bệnh phổi; Bệnh viện Nội tiết; Bệnh viện Y học cổ truyền 15,2
b Tuyến huyện  
  - Huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải 17,2
  - Các huyện, thị xã, thành phố khác 15,2
c Phòng khám đa khoa khu vực  
  - Huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải 12,7
  - Các huyện, thị xã, thành phố khác 12,2
2 Phòng bệnh (đã bao gồm chi cho công tác phòng, chống dịch) Triệu đồng/biên chế/năm  
  - Tuyến tỉnh 23,0
  - Tuyến huyện  
  + Huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải 21,6
  + Các huyện, thị xã, thành phố khác 20,4
3 Dân số Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện 12,6
4 Trạm y tế xã, phường, thị trấn Triệu đồng/ xã/năm  
  - Cấp xã loại 1 22
  - Cấp xã loại 2 21
  - Cấp xã loại 3 20

Riêng Bệnh viện Đa khoa tỉnh ngoài định mức chi hoạt động thường xuyên trên, hằng năm được phân bổ thêm kinh phí và các chi phí khác theo chế độ quy định đế bảo trì, sửa chữa hệ thống trang thiết bị chưa được kết cấu đủ trong giá dịch vụ khám chữa bệnh.

Chi hoạt động thường xuyên từ ngân sách nhà nước được phân bổ cho các cơ sở khám chữa bệnh trong giai đoạn 2022 - 2025 được điều chỉnh phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ khám chữa bệnh của cấp có thẩm quyền”.