Điều 3. Quy định mức hỗ trợ
1. Đối với một (01) dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị
a) Dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị có hoạt động sản xuất trong phạm vi một huyện: dưới 2.000 triệu đồng/dự án, kế hoạch liên kết.
b) Dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị có hoạt động sản xuất trong phạm vi liên huyện và dự án gắn với sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng do cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện: dưới 6.000 triệu đồng/dự án, kế hoạch liên kết.
2. Đối với một (01) dự án, phương án sản xuất của cộng đồng: dưới 700 triệu đồng/dự án, phương án sản xuất của cộng đồng.
3. Đối với Dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý trên địa bàn huyện Sơn Động: không quá tổng mức vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong Dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Tỷ lệ phần trăm (%) hỗ trợ đối với một (01) dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất của cộng đồng (sau đây gọi chung là dự án)
a) Đối với dự án quy định khoản 1 và khoản 3 Điều này: không quá 80% tổng chi phí thực hiện dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 70% tổng chi phí thực hiện dự án trên địa bàn khó khăn; không quá 50% tổng chi phí thực hiện dự án trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của Chương trình.
b) Đối với dự án quy định tại khoản 2 Điều này: không quá 95% tổng chi phí thực hiện dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 80% tổng chi phí thực hiện dự án trên địa bàn khó khăn; không quá 60% tổng chi phí thực hiện dự án trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của Chương trình.
c) Trường hợp một (01) dự án triển khai trên nhiều địa bàn khác nhau thì thì tỷ lệ phần trăm (%) hỗ trợ cho dự án () được xác định như sau:
Ttb = n∑ i=1 Di .ti /D
Trong đó:
i là địa bàn thực hiện dự án (xã, thôn).
Di là chi phí thực hiện dự án trên địa bàn thứ i.
ti là tỷ lệ phần trăm (%) hỗ trợ trên địa bàn thứ i.
D là tổng chi phí thực hiện dự án.
5. Đối với người dân tham gia học xóa mù chữ: 1.500.000 đồng/người/khoá học.