vanban.org

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. — Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2026/NQ-HĐND · 25/06/2026 Thay thế: 30/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025
Thái Nguyên Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 49/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

1. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.

2. Phí thư viện.

Khoản 3 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 14/2022/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/08/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố.

5. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

6. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

8. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển); phí giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

9. Lệ phí đăng ký cư trú.

10. Lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân.

11. Lệ phí cấp giấy phép cho người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh.

12. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

13. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

14. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (lệ phí địa chính).