vanban.org

Điều 3. Mức thu học phí — Nghị quyết 49/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2016/NQ-HĐN · 16/12/2016
Nghệ An Ban hành 13/07/2012 Hiệu lực 23/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 · 49/2012/NQ-HĐND
01/01/201753/2016/NQ-HĐNBãi bỏ Đang xem 23/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 49/2012/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu học phí

1. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:

Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng

TT Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo Năm học 2012 -2013 Năm học 2013 -2014 Năm học 2014 -2015
1 Đại học      
a Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 365 430 480
 b Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch   420   490   570
c Y dược 500 600 700
2 Cao đẳng      
a Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 290 340 380
b Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 330 390 450
c Y dược 400 480 560
3 Trung cấp chuyên nghiệp      
a Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 250 300 330
b Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 290 340 390
c Y dược 350 420 490

2. Mức thu học phí đào tạo thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa 1 bằng 1,5 lần, mức thu học phí đào tạo tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa 2 bằng 2,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học được quy định tại Khoản 1 điều này.

3. Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề:

Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng

TT Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo Năm học 2012 -2013 Năm học 2013 -2014 Năm học 2014 -2015
  1 Cao đẳng nghề      
a Nông, lâm nghiệp, thủy sản 200 250 300
b Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội 200 250 300
c Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 220 250 280
d Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật 300 350 400
e Các nghề khác 280 300 350
2 Trung cấp nghề      
a Nông, lâm nghiệp, thủy sản 180 200 220
b Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội 180 200 220
c Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 200 220 250
d Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật 250 300 350
e Các nghề khác 240 260 280

4. Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên được thu theo thỏa thuận với người học nghề.

5. Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí cùng cấp và cùng nhóm ngành đào tạo.

6. Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí toàn khoá học theo nhóm ngành đào tạo chia cho số tín chỉ đào tạo trong toàn khoá.

7. Việc miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.