Điều 3. Mức thu học phí
1. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:
Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng
| TT | Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo | Năm học 2012 -2013 | Năm học 2013 -2014 | Năm học 2014 -2015 |
| 1 | Đại học | |||
| a | Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 365 | 430 | 480 |
| b | Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 420 | 490 | 570 |
| c | Y dược | 500 | 600 | 700 |
| 2 | Cao đẳng | |||
| a | Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 290 | 340 | 380 |
| b | Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 330 | 390 | 450 |
| c | Y dược | 400 | 480 | 560 |
| 3 | Trung cấp chuyên nghiệp | |||
| a | Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 250 | 300 | 330 |
| b | Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 290 | 340 | 390 |
| c | Y dược | 350 | 420 | 490 |
2. Mức thu học phí đào tạo thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa 1 bằng 1,5 lần, mức thu học phí đào tạo tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa 2 bằng 2,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học được quy định tại Khoản 1 điều này.
3. Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề:
Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng
| TT | Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo | Năm học 2012 -2013 | Năm học 2013 -2014 | Năm học 2014 -2015 |
| 1 | Cao đẳng nghề | |||
| a | Nông, lâm nghiệp, thủy sản | 200 | 250 | 300 |
| b | Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội | 200 | 250 | 300 |
| c | Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 220 | 250 | 280 |
| d | Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật | 300 | 350 | 400 |
| e | Các nghề khác | 280 | 300 | 350 |
| 2 | Trung cấp nghề | |||
| a | Nông, lâm nghiệp, thủy sản | 180 | 200 | 220 |
| b | Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội | 180 | 200 | 220 |
| c | Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 200 | 220 | 250 |
| d | Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật | 250 | 300 | 350 |
| e | Các nghề khác | 240 | 260 | 280 |
4. Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên được thu theo thỏa thuận với người học nghề.
5. Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí cùng cấp và cùng nhóm ngành đào tạo.
6. Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí toàn khoá học theo nhóm ngành đào tạo chia cho số tín chỉ đào tạo trong toàn khoá.
7. Việc miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.