vanban.org

Nghị quyết số 49/2006/NQ-HĐND Về việc trợ giá cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Thanh Hoá và các vùng phụ cận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/08/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 28/07/2006 Hiệu lực 07/08/2006 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 07/08/2006 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2006/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 28 tháng 7 năm 2006

NGHỊ QUYẾT

Về việc trợ giá cho vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt tại Thành phố Thanh Hoá và các vùng phụ cận.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 6.

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 39/2003/TT-BTC ngày 29/4/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số: 2917/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về trợ gía cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Thanh Hoá và các vùng phụ cận; Báo cáo thẩm tra số: 157/BCTT-HĐND  ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Ban Kinh tế và ngân sách  Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành Tờ trình số 2917/TTr- UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về trợ giá cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận với những nội dung sau:

1. Tổ chức vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại 3 tuyến làm thí điểm thuộc thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận, cụ thể là:

 - Tuyến số 1: Ga Thanh Hóa- Sầm Sơn.

 - Tuyến số 2: Rừng Thông- Ngã Ba Môi (mùa Đông); Rừng Thông - Sầm Sơn (mùa Hè).

- Tuyến số 3: Tào Xuyên- Lưu Vệ.

2. Giá vé:

- Từ 1 km đến dưới 10 km: 3.000 đồng/người;

- Từ 10 km trở lên: 5.000 đồng/người;

- Vé tháng: 1 tuyến liên tuyến

+ Học sinh, sinh viên: 60.000 đ/tháng; 80.000 đ/tháng;

+ Đối tượng khác: 80.000 đ/tháng; 120.000 đ/tháng;

3. Mức trợ giá theo các năm:

Đơn vị tính: Ngàn đồng 

STT Tuyến/ Năm Mức trợ giá/ tháng Mức trợ giá/ năm
Ga THóa-Sầm Sơn Rừng Thông-Nga Ba Môi Tào Xuyên-Lưu Vệ Cộng 3 tuyến
Mùa đông Mùa hè
1 Năm thứ nhất 94.440 81.840 118.000 72.720 3.169.000
2 Năm thứ hai 85.140 71.100 105.930 57.324 2.737.000
3 Năm thứ ba 68.840 55.416 80.160 42.892 2.130.000
4 Năm thứ tư 38.640 36.060 38.760 19.560 1.145.000

4. Đầu tư cơ sở hạ tầng trên 3 tuyến bằng vốn ngân sách: 1.584.800..000 đồng.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh:

1. Phê duyệt Đề án tổ chức vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Thanh Hoá và các vùng phụ cận;

2. Chỉ đạo thực hiện đấu thầu theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Xác định mức trợ gía cụ thể cho từng tuyến xe buýt, đưa vào dự toán phân bổ ngân sách hàng năm (từ nguồn thu xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông) trình HĐND tỉnh phê duyệt. Thời gian trợ giá là 4 năm đầu, kể từ ngày tuyến xe buýt chính thức đi vào hoạt động.

4. Hàng năm báo cáo tình hình thực hiện với HĐND tỉnh.

Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2006./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Tích

Mục lục Bấm để đi tới điều