Điều 4. Chính sách hỗ trợ
Ngoài các chế độ, chính sách thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này còn được hưởng chính sách hỗ trợ của tỉnh như sau:
1. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này
a) Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế của Chính phủ: hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/ tháng nghỉ hưu trước tuổi và tối đa không quá 100.000.000 đồng/người.
b) Trường hợp thôi việc theo chính sách tinh giản biên chế của Chính phủ: hỗ trợ 500.000 đồng/tháng làm việc có đóng bảo hiểm xã hội (kể cả thời gian làm việc ở tỉnh ngoài hoặc ở ngành, lĩnh vực khác, trước thời gian làm việc hiện tại ở tỉnh Hưng Yên) và tối đa không quá 60.000.000 đồng/người.
c) Trường hợp thôi việc theo nguyện vọng (không theo chính sách tinh giản biên chế): hỗ trợ 500.000 đồng/tháng làm việc có đóng bảo hiểm xã hội (kể cả thời gian làm việc ở tỉnh ngoài hoặc ở ngành, lĩnh vực khác, trước thời gian làm việc hiện tại ở tỉnh Hưng Yên) và tối đa không quá 150.000.000 đồng/người.
d) Trường hợp Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã đã được hưởng chế độ hưu trí, mất sức khi nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính được hưởng chế độ hỗ trợ tính theo thời gian còn lại của nhiệm kỳ công tác như sau:
Còn từ đủ 4 năm đến dưới 5 năm: hỗ trợ 50.000.000 đồng/người.
Còn từ đủ 3 năm đến dưới 4 năm: hỗ trợ 40.000.000 đồng/người.
Còn từ đủ 2 năm đến dưới 3 năm: hỗ trợ 30.000.000 đồng/người.
Còn từ đủ 1 năm đến dưới 2 năm: hỗ trợ 20.000.000 đồng/người.
2. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này khi nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã hoặc sáp nhập thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ theo thời gian giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trước khi nghỉ công tác:
Từ đủ 01 năm đến dưới 05 năm: hỗ trợ 10.000.000 đồng/người.
Từ đủ 05 năm đến dưới 10 năm: hỗ trợ 20.000.000 đồng/người.
Từ đủ 10 năm trở lên: hỗ trợ 30.000.000 đồng/người.
b) Hỗ trợ theo thời gian còn lại của nhiệm kỳ công tác kể từ khi nghỉ việc:
Từ đủ 4 năm đến dưới 5 năm: hỗ trợ 20.000.000 đồng/người.
Từ đủ 3 năm đến dưới 4 năm: hỗ trợ 15.000.000 đồng/người.
Từ đủ 2 năm đến dưới 3 năm: hỗ trợ 10.000.000 đồng/người.
Từ đủ 1 năm đến dưới 2 năm: hỗ trợ 5.000.000 đồng/người.
3. Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này khi nghỉ công tác do sáp nhập thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ theo thời gian giữ chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trước khi nghỉ công tác:
Từ đủ 01 năm đến dưới 05 năm: hỗ trợ 10.000.000 đồng/người.
Từ đủ 05 năm đến dưới 10 năm: hỗ trợ 15.000.000 đồng/người.
Từ đủ 10 năm trở lên: hỗ trợ 20.000.000 đồng/người.
b) Hỗ trợ theo thời gian còn lại của nhiệm kỳ công tác kể từ khi nghỉ việc:
Từ đủ 2 năm đến dưới 3 năm: hỗ trợ 10.000.000 đồng/người.
Từ đủ 1 năm đến dưới 2 năm: hỗ trợ 5.000.000 đồng/người.
4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và không giữ chức danh bầu cử thì thời gian công tác còn lại được tính đến ngày 31 tháng 12 của năm nghỉ công tác và hưởng chế độ như sau:
a) Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
Từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng: hỗ trợ 5.000.000 đồng/người.
Từ đủ 6 tháng trở lên: hỗ trợ 10.000.000 đồng/người.
b) Đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:
Từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng: hỗ trợ 3.000.000 đồng/người.
Từ đủ 6 tháng trở lên: hỗ trợ 5.000.000 đồng/người.