Điều 1. Phê chuẩn báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước 6 tháng đầu năm, chương trình hoạt động 6 tháng cuối năm 1988 và điều chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch năm 1988, kế hoạch năm 1988 được điều chỉnh với các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
1. Về sản xuất:
- Sản lượng lương thực quy thóc: 410.000 tấn
Trong đó: – Thóc: 400.000 tấn
- Diện tích: trồng dừa: 45.893 tấn
Trong đó: - trồng mới: 300 ha
- Sản lượng dừa thu hoạch: 145 triệu trái
- Diện tích trồng mía: 8.000 ha
- Sản lượng mía cây: 480.000 tấn
- Đàn heo có đến cuối năm (1/10): 140.000 con
- Thịt heo hơi: 16.000 tấn
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản: 13.000 ha
- Sản lượng cá tôm đánh bắt: 40.000 tấn
- Diện tích trồng rừng tập trung: 4.500 ha
- Trồng cây nhân dân: 12 triệu cây
- Khai thác và trồng lại rừng: 150 ha
- Giá trị tổng sản lượng CN – TCN (giá 1982): 2,070 triêu đồng
Trong đó: - Quốc doanh: 637 triệu đồng
- TTCN: 1.434 triệu đồng
- Sản phẩm chủ yếu bao gồm:
+ Dầu dừa: 6.900 tấn
+ Tôm đông: 750 tấn
+ Đường cát: 13.000 tấn
+ Chỉ xơ dừa: 1.700 tấn
+ Than hoạt tính: 60 tấn
+ Than thiêu kết: 2.000 tấn
+ Thức ăn gia súc: 10.000 tấn
+ Ngói nung: 4,3 triệu viên
+ Gạch nung: 37,5 triệu viên
+ Thuốc chữa bệnh: 9 triệu đồng.
2. Khai hoang kinh tế mới:
- Diện tích khai hoang: 1.000 ha
- Đưa vào sử dụng: 800 ha
- Vốn khai hoang: 74 triệu đồng
- Điều động dân cư trong tỉnh:
+ Lao động: 1.600 người
+ Nhân khẩu: 3.830 người
3. Giao thông vận tải:
- Khối lượng hàng hoá vận chuyển: 600.000 tấn
- Vận chuyển hành khách: 9,3 triệu lượt HK
4. Phân phối lưu thông:
a) Huy động hàng hoá: phấn đấu đạt các chỉ tiêu chủ yếu:
- Lương thực: 55.000 tấn
- Dừa khô: 60 triệu trái
- Mía cây và đường qui mía: 170.000 tấn
- Thịt heo hơi: 10 ngàn tấn
- Thuỷ sản (12.000 tấn): 12.000 tấn
- Trong đó tôm nguyên liệu: 2.260 tấn
(tôm càng 380 tấn)
b) Xuất khẩu:
- Tổng giá trị: 8.550.000 R.USD
- Các mặt hàng chủ yếu:
+ Giao Trung ương:
- Tôm đông: 600 tấn
- Chuối già: 2.000 tấn
- Hàng thủ công mỹ nghệ: 542.000 R.USD
+ Xuất địa phương:
- Dầu dừa thô: 1.000 tấn
- Tôm đông: 150 tấn
c) Nhập khẩu:
- Tổng giá trị: 1.741.000 R.USD
- Trả nợ Ấn Độ: 810.000 USD
5. Tài chánh – Ngân hàng:
1) Tài chánh:
- Thu: 10,5 tỷ đồng
- Chi: 8,22 tỷ đồng
2) Ngân hàng:
- Thu: 24 tỷ đồng
- Chi: 33 tỷ đồng
6. Về văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng giữ nguyên chỉ tiêu cũ.