vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025 — Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Giang Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 20/12/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025

1. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025.

2. Mức hỗ trợ

a) Mức hỗ trợ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Dưới 2.000 triệu đồng/dự án

Hỗ trợ tối đa không quá 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khó khăn; không quá 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khác.

b) Mức hỗ trợ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Dưới 700 triệu đồng/dự án

Hỗ trợ tối đa không quá 95% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 80% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn khó khăn; không quá 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án trên các địa bàn khác.

c) Trường hợp một (01) dự án triển khai trên nhiều địa bàn khác nhau thì thì tỷ lệ phần trăm (%) hỗ trợ cho dự án (ttb) được xác định như sau:

Trong đó:

Ttb là tỷ lệ (%) của dự án

i là địa bàn thực hiện dự án (xã, thôn).

Di là chi phí thực hiện dự án trên địa bàn thứ i.

ti là tỷ lệ phần trăm (%) hỗ trợ trên địa bàn thứ i.

D là tổng chi phí thực hiện dự án.