vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh như sau: — Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND18

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2023 Thay thế: 13/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Bắc Ninh Ban hành 12/04/2017 Hiệu lực 01/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND V/v Quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 13/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND18 Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh · 48/2017/NQ-HĐND18
01/01/202313/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/05/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 226/2016/NQ-HĐND17 Sửa đổi, bổ sung quy định về lệ phí hộ tịch theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 226/2016/NQ-HĐND17
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND18 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Mức thu lệ phí hộ tịch:

a) Lệ phí áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, gồm:

- Khai sinh (bao gồm: Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân): 8.000 đồng.

- Khai tử (bao gồm: Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử): 8.000 đồng.

- Kết hôn (đăng ký lại kết hôn): 30.000 đồng.

- Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước: 15.000 đồng.

- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng.

- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký các việc hộ tịch khác: 8.000 đồng.

- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản.

b) Lệ phí áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện, gồm:

- Khai sinh (bao gồm: Đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân): 75.000 đồng.

- Khai tử (bao gồm: Đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử): 75.000 đồng.

- Kết hôn (bao gồm: Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn): 1.500.000 đồng.

- Giám hộ, chấm dứt giám hộ: 75.000 đồng.

- Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 28.000 đồng.

- Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc đăng ký các việc hộ tịch khác: 75.000 đồng.

- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/bản.

c) Lệ phí cấp bản sao trích lục hộ tịch tại Sở Tư pháp: 8.000 đồng/bản.  

2. Đối tượng thu, nộp lệ phí hộ tịch:

a) Đối tượng nộp lệ phí:

Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

b) Đơn vị tổ chức thu lệ phí:

Uỷ ban nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp.

3. Miễn lệ phí hộ tịch trong các trường hợp sau:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; người cao tuổi.

b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.