vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập do địa phương quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, cụ thể như sau: — Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Phú Yên Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 25/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc địa phương quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 · 48/2016/NQ-HĐND
01/10/201723/2017/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 25/07/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 127/2014/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND, ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh về quy định mức thu học phí tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp công lập do địa phương quản lý từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 · 127/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập do địa phương quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp công lập do địa phương quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.

1.2. Đối tượng áp dụng

Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên, học viên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc địa phương quản lý.

2. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh                                                                                

TT Vùng Mầm non Trung học sơ sở Trung học phổ thông
Lớp không bán trú Lớp có bán trú
1 Thành thị 60 90 90 120
2 Nông thôn 30 42 36 48
3 Miền núi 15 21 18 24

- Vùng thành thị: Bao gồm các phường thuộc thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu; các thị trấn thuộc huyện (không bao gồm các thị trấn thuộc huyện miền núi, các thị trấn này thu theo vùng miền núi).

- Vùng nông thôn và miền núi theo quy định của pháp luật  hiện hành.

Học phí mầm non được thu theo số tháng thực học. Học phí phổ thông được thu 09 tháng/năm học.

3. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp công lập do địa phương quản lý:

Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà tại các cơ sở giáo dục công lập do tỉnh quản lý chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Nhóm ngành đào tạo Mức thu học phí
  NH 2016-2017 NH 2017-2018 NH 2018-2019 NH 2019-2020

NH

2020-2021

1. Khoa học XH, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản
- Hệ đại học 603 666 729 801 882
- Hệ cao đẳng 486 531 585 639 702
- Hệ trung cấp 423 468 513 558 621
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục T.thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
- Hệ đại học 711 783 864 954 1.053
- Hệ cao đẳng 567 630 693 765 846
- Hệ trung  cấp 495 549 603 666 738
3. Y dược
- Hệ cao đẳng 702 774 846 936 1.026
- Hệ trung cấp 612 675 747 819 900

Học phí đào tạo được thu 10 tháng/năm học.

4. Các nội dung khác

Các nội dung khác thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, ngày 02/10/2015 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và các văn bản liên quan khác.