vanban.org

Điều 1. Thống nhất thông qua Đề án phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn II (2016-2020) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (kèm theo đề án chi tiết). — Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2017 Sửa đổi, bổ sung: 42/2017/NQ-HĐND · 09/12/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 04/08/2016 Hiệu lực 14/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND Thông qua Đề án phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn II (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 48/2016/NQ-HĐND
19/12/201742/2017/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 14/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất thông qua Đề án phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn II (2016-2020) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (kèm theo đề án chi tiết).

1. Chỉ tiêu:

Điểm a Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 42/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 19/12/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Hỗ trợ xây dựng 937 nhà vệ sinh. Kinh phí 10 triệu đồng/cái.              

c) Hỗ trợ lắp điện sinh hoạt cho 500 hộ. Kinh phí dự toán là 5 triệu đồng/hộ.

d) Hỗ trợ lắp nước máy cho 1.040 hộ. Kinh phí dự toán là 10 triệu đồng/hộ.

đ) Hỗ trợ phát triển sản xuất: Hỗ trợ con giống theo các mô hình đã được chuyển giao như nuôi dê sinh sản và bò sinh sản cho: 1.200 hộ. Kinh phí 15 triệu đồng/hộ. Trong đó:        

Nhà nước hỗ trợ 10 triệu đồng, hộ dân phải đảm bảo có nguồn vốn đối ứng của gia đình hoặc vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh 5 triệu đồng để làm chuồng trại, mua thức ăn trước khi được hỗ trợ.

e) Hỗ trợ về Văn hoá: Hỗ trợ kinh phí bảo tồn, tổ chức các lễ hội hàng năm cho cộng đồng các dân tộc. Kinh phí dự toán là 550 triệu đồng.

 Hỗ trợ 100 bộ trang phục truyền thống để mặc tham dự diễu hành các ngày lễ lớn của đất nước và các hoạt động lễ hội của dân tộc; 06 bộ cồng - chiêng và 05 bộ nhạc cụ dân tộc Chơ ro cho các Nhà văn hoá dân tộc Chơ ro tại 04 huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Đất Đỏ, Tân Thành và Trường Phổ thông Dân tộc nội trú. Kinh phí dự toán là 780 triệu đồng.

g) Hỗ trợ về giáo dục: Hỗ trợ tập vở 200.000 đồng/em/năm và sách giáo khoa 300.000  đồng/em/năm cho 26.550 em học sinh dân tộc (cấp 1, 2, 3).

h) Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật: Tổ chức các lớp học tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số cho khoảng 8.000 lượt học viên.

i) Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu nhằm phát triển kinh tế, xã hội khu vực đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng sâu, vùng xa tại 04 huyện Châu Đức, Xuyên Mộc, Tân Thành và Đất Đỏ, gồm:

Đầu tư mới và nâng cấp 79.500m đường giao thông từ đường đất lên đường cấp phối đá xô bồ, từ đường cấp phối lên đường nhựa; xây dựng 9.700m hệ thống điện dùng thắp sáng và phát triển sản xuất; xây dựng 8.600m hệ thống nước phục vụ cho sinh hoạt; xây dựng 4.500m hệ thống thủy lợi tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp; sửa chữa nhà văn hóa dân tộc truyền thống và sân khấu sinh hoạt văn nghệ tại Nhà văn hóa dân tộc Chơ Ro ấp Tân Thuận, xã Long Tân.

2. Kinh phí: Tổng kinh phí đề án: 274.745 triệu đồng.

(Hai trăm bảy mươi bốn tỷ, bảy trăm bốn mươi lăm triệu đồng) Trong đó:

                       Vốn đầu tư:        183.720 triệu đồng

                        Vốn sự nghiệp:  75.115 triệu đồng

Vốn đối ứng:   15.390 triệu đồng. Trong đó:

   Gồm: Vốn đối ứng hộ dân tự có là:                               10.000 triệu đồng

            Vốn đối ứng bố trí cho vay là:                                        5.390 triệu đồng

              Phí quản lý:                                                          520 triệu đồng

Dự án đầu tư hỗ trợ không được trùng lắp với các dự án đầu tư xây dựng Chương trình Nông thôn mới, Chương trình 135 giai đoạn III và các chương trình khác của tỉnh.