vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh An Giang giai đoạn 2008 - 2020, định hướng đến năm 2030, cụ thể như sau: — Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2025/NQ-HĐND · 29/05/2025
An Giang Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 19/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh An Giang giai đoạn 2008 - 2020, định hướng đến năm 2030 · 48/2016/NQ-HĐND
07/06/202505/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 19/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh An Giang giai đoạn 2008 - 2020, định hướng đến năm 2030, cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh quy hoạch 24 khu vực với tổng diện tích 5.335,06 ha và trữ lượng, tài nguyên dự báo 112.673.285 m3. Diện tích giảm 107,74 ha và trữ lượng, tài nguyên dự báo giảm 62.420.923 m3. Trong đó có 02 khu được tách ra từ 01 khu cũ; khu Xuân Tô bao gồm 02 loại khoáng sản cát xây dựng và cát san lấp; 04 khu vực điều chỉnh phân kỳ giai đoạn 2021-2030 với tổng diện tích 401,3 ha và trữ lượng, tài nguyên dự báo 5.137.698 m3.

2. Bổ sung quy hoạch 07 khu vực với tổng diện tích 375,5 ha và và trữ lượng, tài nguyên dự báo 12.316.770 m3. Trong đó, khu Bắc Núi Cấm bao gồm 02 loại khoáng sản cát xây dựng và cát san lắp.

3. Loại bỏ khỏi quy hoạch 12 khu vực với tổng diện tích 1.526,69 ha, được thể hiện chi tiết tại phụ lục 01 kèm theo.

4. Tổng hợp các khu vực quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030 (vị trí, diện tích, trữ lượng và phân kỳ quy hoạch) được thể hiện chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo.