vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở thống nhất các nội dung về mục tiêu, yêu cầu; tổ chức xây dựng lực lượng; đào tạo, tập huấn, huấn luyện; hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ. — Nghị quyết 48/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2017 Thay thế: 12/2017/NQ-HĐND · 17/07/2017
Ninh Thuận Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 21/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 · 14/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Phê chuẩn Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2017 - 2020 · 12/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 48/2015/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020 · 48/2015/NQ-HĐND
21/12/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 48/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở thống nhất các nội dung về mục tiêu, yêu cầu; tổ chức xây dựng lực lượng; đào tạo, tập huấn, huấn luyện; hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ.

1. Riêng chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ được thực hiện như sau:

a) Chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị trả theo hàng tháng (tính theo hệ số mức lương cơ sở do Chính phủ quy định)

- Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng: 0,10.

- Trung đội trưởng, Thôn đội trưởng, khu đội trưởng (sau đây gọi chung là Thôn đội trưởng): 0,12.

- Trung đội trưởng Dân quân cơ động: 0,20.

- Đại đội phó, chính trị viên phó đại đội: 0,15.

- Đại đội trưởng, chính trị viên đại đội: 0,20.

- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 0,22.

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 0,24.

- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở: 0,22.

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở: 0,24;

b) Chế độ phụ cấp thâm niên đối với Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự cấp xã: Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên tính từ khi có quyết định bổ nhiệm chức vụ đến khi thôi giữ chức vụ đó được hưởng phụ cấp thâm niên, mỗi năm công tác bằng 1% lương và phụ cấp hiện hưởng;

c) Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự: Trung đội trưởng dân quân cơ động được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ, thâm niên (nếu có), tính từ tháng có quyết định bổ nhiệm đến khi thôi giữ chức vụ;

d) Chế độ trợ cấp ngày công lao động khi huấn luyện, hoạt động; chính sách đối với dân quân tự vệ bị ốm đau, tai nạn, bị chết, bị thương hoặc hy sinh trong khi huấn luyện, hoạt động; trang phục cho dân quân tự vệ; trụ sở hoặc phòng làm việc và trang thiết bị chuyên ngành; mua sắm công cụ hỗ trợ và một số chế độ chính sách khác thực hiện theo nội dung Đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ngân sách bảo đảm thực hiện Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020

Hàng năm, căn cứ khả năng ngân sách địa phương và hỗ trợ của Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lộ trình bảo đảm ngân sách, quy mô xây dựng lực lượng dân quân tự vệ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của địa phương.