vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau: — Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2016 Thay thế: 39/2016/NQ-HĐND · 28/07/2016
Lai Châu Ban hành 13/07/2012 Hiệu lực 22/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 39/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 48/2012/NQ-HĐND
10/08/201639/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:

1. Đối tượng chịu phí: Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí.

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản:

3.1. Mức thu phí:

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt Tấn 60.000
2 Quặng măng - gan Tấn 50.000
3 Quặng vàng Tấn 270.000
4 Quặng đất hiếm Tấn 60.000
5 Quặng bạc, Quặng thiếc Tấn 270.000
6 Quặng vôn-phờ-ram (Wolfram) Tấn 50.000
7 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 270.000
8 Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) Tấn 60.000
9 Quặng cromit Tấn 60.000
10 Quặng mô - lip - đen (molipden) Tấn 270.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …) m3 70.000
2 Đá Block m3 90.000
3 Quặng đá quý: Ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald); Rô-đô-lít (rodolite): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Tấn 70.000
4 Sỏi, cuội, sạn m3 5.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 2.000
6 Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) Tấn 2.000
7 Cát vàng m3 4.000
8 Các loại cát khác m3 3.000
9 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.500
10 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 1.500
11 Các loại đất khác m3 1.500
12 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) Tấn 30.000
13 Pi-rít (pirite) Tấn 30.000
14 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
15 Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò Tấn 10.000
16 Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên Tấn 10.000
17 Than nâu Tấn 10.000
18 Than khác Tấn 10.000
19 Barit Tấn 30.000
20 Đá phiến lợp m3 70.000
21 Fluorit Tấn 30.000

3.2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Điểm 3.1 Mục 3 Nghị quyết này.

3.3. Trường hợp khai thác khoáng sản khác với các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại quy định tại Điểm 3.1 Mục 3 Nghị quyết này áp dụng mức thu tối đa đối với từng loại khoáng sản theo quy định tại Nghị định số  74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

4.1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% và chi cho các nội dung sau:

- Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường, gìn giữ vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

4.2. Việc thu, nộp, cấp phát, sử dụng và quyết toán nguồn phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.