Điều 14. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với:
a) Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; bất động sản vô chủ; bất động sản không có người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa; tài sản của các vụ việc xử lý quy định tại khoản này bao gồm cả bất động sản hoặc di tích lịch sử - văn hóa và động sản;
b) Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc dự án hoạt động.
c) Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể.
d) Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư đối với trường hợp cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ký hợp đồng dự án.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện bị giải thể do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư đối với trường hợp cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ký hợp đồng dự án.
4. Đối với tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ các tài sản quy định tại Khoản 2 khoản 3 Điều 7 Nghị định 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 29/2018/NĐ-CP):
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản là nhà, đất, công trình xây dựng gắn liền với đất; xe ô tô, tàu, thuyền và các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (không phân biệt cấp quản lý).
b) Tài sản khác (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này):
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản khác (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này), động vật sống, động vật hoang dã, động vật không xác định được giá trị.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài khác (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này) động vật sống, động vật hoang dã, động vật không xác định được giá trị thuộc phạm vi quản lý.
5. Trường hợp một vụ việc bao gồm nhiều loại tài sản cần xác lập quyền sở hữu toàn dân liên quan đến nhiều cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này thì Ủy ban nhân dân tỉnh là người quyết định xác lập quyền sở hữu đối với vụ việc.