Điều 4. Nội dung, mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
a) Chi tiền thù lao:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Mức chi |
|---|---|---|---|
| 1 | Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ | ||
| a | Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ | Hội đồng | |
| Chủ tịch hội đồng | 1.200 | ||
| Phó chủ tịch hội đồng; thành viên/uỷ viên hội đồng | 800 | ||
| Thư ký khoa học | 240 | ||
| Thư ký hành chính | 240 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 160 | ||
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | |
| Nhận xét đánh giá của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên/ủy viên Hội đồng | 400 | ||
| Nhận xét đánh giá của thành viên, ủy viên phản biện trong Hội đồng | 560 | ||
| c | Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện | Nhiệm vụ | |
| Chủ tịch hội đồng | 560 | ||
| Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng | 400 | ||
| 2 | Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ | ||
| a | Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ | Hội đồng | |
| Chủ tịch Hội đồng | 1.400 | ||
| Phó chủ tịch hội đồng; thành viên/uỷ viên Hội đồng | 1.200 | ||
| Thư ký khoa học | 240 | ||
| Thư ký hành chính | 240 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 180 | ||
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | |
| Nhận xét đánh giá của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên/ủy viên Hội đồng | 560 | ||
| Nhận xét đánh giá của thành viên/ủy viên phản biện trong Hội đồng | 800 | ||
| 3 | Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ | ||
| a | Chi họp Hội đồng nghiệm thu | Nhiệm vụ | |
| Chủ tịch hội đồng | 1.400 | ||
| Phó chủ tịch hội đồng; thành viên/uỷ viên hội đồng | 1.200 | ||
| Thư ký khoa học | 240 | ||
| Thư ký hành chính | 240 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 180 | ||
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | |
| Nhận xét đánh giá của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên/ủy viên Hội đồng | 560 | ||
| Nhận xét đánh giá của thành viên/ủy viên phản biện trong Hội đồng | 800 | ||
| 4 | Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng | Chuyên gia | 1.200 |
b) Mức chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác được quy định tại Thông tư quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Các nội dung chi khác: Công tác phí cho các thành viên Hội đồng thực hiện theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình; chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc phục vụ Hội đồng; chi hậu cần phục vụ họp Hội đồng, thuê dịch vụ khoa học và công nghệ liên quan đến việc đánh giá của Hội đồng, thuê cơ sở vật chất phục vụ Hội đồng, được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Chi tiền thù lao:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi |
|---|---|---|---|
| 1 | Tổ trưởng tổ thẩm định | Nhiệm vụ | 800 |
| 2 | Thành viên tổ thẩm định | Nhiệm vụ | 560 |
| 3 | Thư ký hành chính | Nhiệm vụ | 240 |
| 4 | Đại biểu được mời tham dự | Nhiệm vụ | 180 |
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định (tiền tài liệu, văn phòng phẩm) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.
3. Mức chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập
a) Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập. Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 3 lần mức chi thù lao (gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng) của Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm.
b) Các trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
5. Mức chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Mức chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình;
b) Mức chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
6. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định đối với dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy định này.
7. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật (Gồm các nội dung: Chi tiền đi lại, tiền thuê phòng ngủ, tiền ăn cho chuyên gia ngoài tỉnh tham gia các hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ…).