vanban.org

Điều 3. Mức chi — Nghị quyết 47/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết 47/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi để tổ chức các giải thi đấu thể thao do địa phương tổ chức · 47/2026/NQ-HĐND
08/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao · 06/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 47/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức chi

1. Chi thực hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh tổ chức

a) Đối tượng và mức chi:

STT Đối tượng Mức chi (đồng/người)
1 Trưởng ban, phó trưởng ban, thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức; trưởng các tiểu ban chuyên môn và phó trưởng các tiểu ban chuyên môn 240.000/ngày
2 Thành viên các tiểu ban chuyên môn 200.000/ngày
3 Giám sát, trọng tài chính (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal) 240.000/buổi
4 Thư ký, trọng tài khác (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal) 170.000/buổi
5 Công an, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ. 100.000/buổi
6 Người tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao tỉnh)  
a Người tập  
- Tập luyện 80.000/buổi
- Tổng duyệt (tối đa 02 buổi) 120.000/buổi
- Chính thức 195.000/buổi
b Giáo viên quản lý, hướng dẫn 170.000/buổi
7 Trọng tài chính, trợ lý trọng tài, giám sát, điều phối viên môn bóng đá, futsal tại Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh; giải bóng đá trẻ cấp tỉnh.  
a Giải bóng đá nam, nữ  
- Trọng tài chính 400.000/buổi
- Trợ lý trọng tài, giám sát 270.000/buổi
- Điều phối viên 200.000/buổi
b Giải futsal nam, nữ và bãi biển  
- Trọng tài chính 270.000/buổi
- Trợ lý trọng tài, giám sát 200.000/buổi
- Điều phối viên 150.000/buổi

b) Đối tượng được hưởng chế độ khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này được xác định theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

c) Nguyên tắc chi thực hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu:

Được tính theo ngày làm nhiệm vụ thực tế hoặc theo buổi, trận thi đấu thực tế. Số ngày làm nhiệm vụ, buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Điều lệ của từng giải thi đấu do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hưởng chế độ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất và không được thanh toán tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.

2. Chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại:

a) Đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này: thời gian được thanh toán là thời gian tham gia giải thi đấu, tối đa không quá 02 ngày trước ngày thi đấu và 01 ngày sau khi kết thúc thi đấu, mức chi cụ thể như sau:

Tiền ăn trong thời gian tham gia giải thi đấu: 200.000 đồng/người/ngày.

Tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

b) Đối với quan chức, trọng tài, giám sát của Liên đoàn, Hiệp hội thể thao Việt Nam được mời làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao của tỉnh: được hưởng tiền làm nhiệm vụ, tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

c) Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu: thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.

3. Chi thù lao sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn (đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao, Liên hoan quốc tế do địa phương tổ chức): thực hiện theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

4. Chi dịch thuật: thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 35/2026/TT-BTC quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.

5. Các khoản chi khác: thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với các nội dung chưa được quy định mức chi tại Nghị quyết này và các văn bản pháp luật khác có liên quan thì thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc, theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu, bao gồm:

a) Chi tổ chức lễ khai mạc, bế mạc, trang trí, thuê trang phục, đạo cụ.

b) Chi tuyên truyền, truyền thông, họp báo, hội nghị, hội thao, tập huấn trọng tài.

c) Chi phí đi lại (đối với các đối tượng chưa quy định tại khoản 2 Điều này), thuê phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải.

d) Chi làm huy chương, cờ, cúp.

đ) Chi in vé, giấy mời.

e) Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu.

g) Chi khám phân loại thương tật (đối với các giải thể thao người khuyết tật).

h) Các khoản chi khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

6. Mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp xã, phường: tùy theo khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Hội đồng nhân dân xã, phường quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do cấp xã, phường tổ chức hằng năm phù hợp nhưng không quá 80% mức quy định tương ứng tại khoản 1 Điều này.