vanban.org

Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ — Nghị quyết 47/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Đồng Tháp Ban hành 25/09/2026 Hiệu lực 05/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 47/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ

Thực hiện bảo đảm theo đúng quy định của Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg và các tiêu chí sau đây:

1. Vốn đầu tư phát triển

Bố trí vốn cho cấp tỉnh bảo đảm theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

Các dự án thuộc Chương trình sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách trung ương thì thực hiện trình tự, thủ tục quyết định đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư công hoặc thực hiện theo cơ chế đặc thù được Chính phủ ban hành trong tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp và các văn bản pháp luật hiện hành.

2. Vốn sự nghiệp

Bố trí vốn cho cấp tỉnh và cấp xã bảo đảm theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình. Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nội dung của Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã) để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao.

Tổng số vốn phân bổ cho cấp xã được xác định bằng tổng số vốn còn lại sau khi phân bổ cho cấp tỉnh.

3. Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính định mức phân bổ vốn sự nghiệp của Chương trình cho xã, phường

a) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng xã (phường)

Các xã đặc biệt khó khăn: hệ số 6,0.

Các xã còn lại: hệ số 4,0.

Các phường: hệ số 2,0.

b) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô dân số

Các xã, phường có dân số từ 10.000 người đến dưới 20.000 người: hệ số 0,35.

Các xã, phường có dân số từ 20.000 người đến dưới 30.000 người: hệ số 0,57.

Các xã, phường có dân số từ 30.000 người trở lên: hệ số 1,1.

c) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo quy mô diện tích

Các xã, phường có diện tích từ 100 km2 đến dưới 200 km2: hệ số 0,79.

Các xã, phường có diện tích từ 50 km2 đến dưới 100 km2: hệ số 0,5.

Các xã, phường có diện tích dưới 50 km2: hệ số 0,24.

d) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

Di tích quốc gia đặc biệt: hệ số 5,0.

Di tích cấp quốc gia: hệ số 2,0.

đ) Phương pháp xác định số điểm và mức vốn phân bổ cho từng xã, phường

Bước 1: căn cứ vào các tiêu chí để tính ra số điểm của từng xã, phường làm căn cứ để phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của địa phương hỗ trợ cho ngân sách cấp xã, theo các công thức sau:

Gọi tổng số điểm của xã, phường thứ i là {X}_{i}: {X}_{i} ={ A}_{i} + {B}_{i} + {C}_{i} +{ D}_{i}

Trong đó:

Tổng số điểm của tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng xã, phường (xã đặc biệt khó khăn, phường và xã còn lại) là {A}_{i}.

Tổng số điểm tiêu chí phân bổ theo quy mô dân số của xã, phường thứ i là {B}_{i}.

Tổng số điểm tiêu chí phân bổ theo quy mô diện tích của xã, phường thứ i là {C}_{i}.

Tổng số điểm của tiêu chí phân bổ theo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh của xã, phường thứ i là {D}_{i}.

Cụ thể, tổng số điểm của tiêu chí phân bổ theo di tích quốc gia đặc biệt của xã, phường thứ i là {\mathrm{k}}_{\mathrm{i}}. Gọi tổng số điểm của tiêu chí phân bổ theo di tích cấp quốc gia của xã, phường thứ i là {\mathrm{l}}_{\mathrm{i}}. Theo đó: {D}_{i}={k}_{i}+{l}_{i}

Tổng số điểm của các địa phương:

Gọi tổng số điểm của n xã, phường nhận hỗ trợ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương là Y:

Y =\sum_{i=1}^{n}{{X}_{i}}\mathrm{ }

Bước 2: số vốn định mức cho một điểm phân bổ được tính theo công thức:

Gọi K là tổng số vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương của Chương trình hỗ trợ cho ngân sách cấp xã.

Gọi Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương:

Z =\mathrm{ }\frac{K}{Y}

Bước 3: tổng số vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương của Chương trình hỗ trợ cho ngân sách cấp xã của từng xã, phường được tính theo công thức:

Gọi {V}_{i} là số vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương của Chương trình hỗ trợ cho ngân sách cấp xã của xã, phường thứ i:

{V}_{i} = Z x {X}_{i}

4. Nguyên tắc bố trí và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương

a) Nguyên tắc bố trí vốn đối ứng từ nguồn ngân sách địa phương: địa phương được hỗ trợ vốn từ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030, cân đối vốn ngân sách địa phương hằng năm không thấp hơn mức vốn đối ứng thực hiện Chương trình;

b) Vốn đối ứng của ngân sách địa phương: hằng năm, ngân sách tỉnh bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 30% tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho tỉnh (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp);

c) Căn cứ điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ vốn cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã) để thực hiện các nội dung của Chương trình, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.