Điều 3. Điều kiện, mức hỗ trợ, hình thức và thời gian hỗ trợ giải bản tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác
1. Điều kiện hỗ trợ
a) Tàu cá hợp pháp có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên đang hoạt động khai thác thủy sản thuộc nhóm nghề có xâm hại lớn đến nguồn lợi thủy sản: lưới kéo (trừ lưới kéo moi/ruốc), lưới rập, lồng xếp (lờ dây, bát quái, dớn, lừ), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề câu tay mực); đáy, xăm, chấn, xiệp, xịch, te, xẻo kết hợp với tàu có gắn động cơ; nghề cào đáy bằng khung sắt có kết hợp với tàu, máy kéo, bơm thổi (cào lươn, cào nhuyễn thể) ở vùng bờ; nghề cào đáy bằng khung sắt có kết hợp với tàu, máy kéo, bơm thổi (cào lươn, cào nhuyễn thể, banh lông) ở vùng lộng; nghề lưới kéo, lưới rê ở vùng khơi.
b) Tàu cá của các tổ chức, cá nhân không có tranh chấp về quyền sở hữu tàu cá, không dùng tàu cá làm tài sản bảo đảm thế chấp tại các tổ chức tín dụng; tàu cá không thuộc kê biên thi hành án.
2. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ bằng 40% giá trị tàu cá theo chứng thư thẩm định giá, nhưng không vượt quá mức hỗ trợ theo quy định cho từng nhóm tàu, như sau:
a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét: không quá 50 triệu đồng/tàu.
b) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét: không quá 100 triệu đồng/tàu.
c) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét: không quá 250 triệu đồng/tàu.
d) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên: không quá 350 triệu đồng/tàu.
3. Hình thức hỗ trợ: 01 lần, bằng tiền khi tàu cá thực hiện giải bản.