vanban.org

Điều 2. Mức thu phí, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường — Nghị quyết 47/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 09/12/2023 Hiệu lực 19/12/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 47/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 47/2023/NQ-HĐND
19/12/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 167/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 167/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 47/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường

1. Mức thu phí, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản) cụ thể như sau:

a) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3.

b) Cát vàng (cát xây tô): 7.500 đồng/m3.

c) Các loại cát khác (cát san lấp): 6.000 đồng/m3.

d) Đất sét, đất làm gạch, ngói: 3.000 đồng/m3.

đ) Sét chịu lửa: 30.000 đồng/tấn.

e) Than khác (than bùn): 10.000 đồng/tấn.

g) Các khoáng sản không kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.

2. Các khoáng sản khác chưa quy định tại Nghị quyết này, trường hợp có phát sinh thực hiện thu phí theo mức thu tối đa Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.