Điều 2. Mức thu phí, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường
1. Mức thu phí, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản) cụ thể như sau:
a) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3.
b) Cát vàng (cát xây tô): 7.500 đồng/m3.
c) Các loại cát khác (cát san lấp): 6.000 đồng/m3.
d) Đất sét, đất làm gạch, ngói: 3.000 đồng/m3.
đ) Sét chịu lửa: 30.000 đồng/tấn.
e) Than khác (than bùn): 10.000 đồng/tấn.
g) Các khoáng sản không kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
2. Các khoáng sản khác chưa quy định tại Nghị quyết này, trường hợp có phát sinh thực hiện thu phí theo mức thu tối đa Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.