vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau: — Nghị quyết 47/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2021 Thay thế: 36/2021/NQ-HĐND · 11/12/2021
Bình Định Ban hành 07/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND Quy định về chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Gia Lai · 23/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định · 36/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 47/2018/NQ-HĐND Về việc quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định · 47/2018/NQ-HĐND
21/12/202136/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 47/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau:

1. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện:

a) Tập luyện, huấn luyện trên địa bàn tỉnh: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền; mức chi cụ thể như sau:

                     ĐVT: đồng/người/ngày

TT Huấn luyện viên, vận động viên theo cấp đội tuyển Mức dinh dưỡng
1 Đội tuyển tỉnh 220.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 175.000
3 Đội tuyển cấp huyện và đội tuyển năng khiếu 130.000

b) Trong thời gian huấn luyện viên, vận động viên tập luyện cùng đội tuyển quốc gia hoặc ở nước ngoài, huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng chế độ quy định tại Điểm a Khoản này.

2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu:

a) Mức chi cụ thể:

        ĐVT: đồng/người/ngày

TT Huấn luyện viên, vận động viên theo cấp đội tuyển Mức dinh dưỡng
1 Đội tuyển tỉnh 290.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 220.000
3 Đội tuyển cấp huyện và đội tuyển năng khiếu 220.000

b) Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội Thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải hoặc của cơ quan, Ban Tổ chức triệu tập thì không được hưởng hưởng chế độ quy định tại Điểm a Khoản này.

3. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu áp dụng theo mức chi quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này.

          4. Những nội dung còn lại liên quan đến việc thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.