vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020, cụ thể như sau: — Nghị quyết 47/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Kiên Giang Ban hành 06/12/2013 Hiệu lực 16/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 47/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh:

Chính sách này được áp dụng cho các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc các dự án nâng cấp, thay đổi công nghệ tiên tiến, dây chuyền, thiết bị hiện đại trong lĩnh vực chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (kèm theo phụ lục).

b) Đối tượng áp dụng:

Đối tượng áp dụng chính sách này là các pháp nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã khi đầu tư thực hiện các dự án theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này hoàn thành và đi vào hoạt động trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017.

2. Thời gian và mức hỗ trợ

a) Thời gian hỗ trợ lãi suất: Trong 03 năm kể từ khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động chính thức.

b) Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay năm đầu;

- Hỗ trợ 40% lãi suất vốn vay năm thứ hai;

- Hỗ trợ 30% lãi suất vốn vay năm thứ ba.

3. Hạn mức vốn vay hỗ trợ

Theo hạn mức cho vay của ngân hàng nhưng tối đa không quá 50 tỷ đồng/dự án.

4. Mức lãi suất hỗ trợ

Được tính bằng mức lãi suất cho vay theo quy định của Ngân hàng nhà nước trong thời gian hỗ trợ.

5. Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ

Từ nguồn ngân sách tỉnh.