vanban.org

Điều 1. Thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011 - 2015 tỉnh Nghệ An với các nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2021
Nghệ An Ban hành 13/07/2012 Hiệu lực 23/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011 - 2015 tỉnh Nghệ An với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất:

a) Tiếp tục khai thác, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả quỹ đất. Cần có những chương trình nghiên cứu sâu về tài nguyên đất, đánh giá thích hợp đất đai để bố trí sử dụng hợp lý, khoa học, nhằm mang lại hiệu quả cao trong sản xuất nông, lâm nghiệp và cải thiện môi trường.

b) Chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong cơ cấu sử dụng đất cần dành một tỷ lệ thích hợp cho các mục đích sử dụng phi nông nghiệp căn cứ vào điều kiện thực tế, đáp ứng các yêu cầu phát triển lâu dài, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.

c) Tiếp tục đầu tư khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích nông, lâm nghiệp phát triển bền vững. Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, trồng rừng mới, kết hợp với trồng cây phân tán, trồng cây lâu năm để đạt tỷ lệ che phủ, an toàn sinh thái.

d) Đối với đất sản xuất nông nghiệp cần bảo vệ diện tích đất chuyên trồng lúa nước, tiến hành các biện pháp thâm canh cao, tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, đảm bảo nhu cầu an toàn lương thực, song song với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng diện tích cây công nghiệp, phát triển mạnh các mô hình kinh tế trang trại và chăn nuôi tập trung. Lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi dựa trên lợi thế và tiềm năng của từng vùng trong tỉnh.

e) Sử dụng hợp lý các loại đất công cộng, đất ở trong khu dân cư đô thị và nông thôn theo tiến trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng cùng với việc bố trí hợp lý đất ở, đất sản xuất cho các khu vực nông thôn để ổn định đời sống dân cư.

2. Một số chỉ tiêu sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

TT Chỉ tiêu Diện tích hiện trạng năm 2010 Diện tích kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011-2015   Diện tích quy hoạch năm 2020
1 Đất nông nghiệp 1.239.676,85 1.367.125,85 1.438.715,48  
  Trong đó:      
1.1 Đất trồng lúa 105.151,17 100.117,34 96.083,15
  Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 87.540,13 85.693,14 84.002,10
1.2 Đất trồng cây lâu năm 64.549,36 76.161,92 90.697,36
1.3 Đất rừng phòng hộ 302.055,32 361.489,18 392.036,90
1.4 Đất rừng đặc dụng 169.207,20 172.063,20 174.186,45
1.5 Đất rừng sản xuất 501.163,01 557.897,56 579.976,87
1.6 Đất làm muối 837,98 837,08 837,08
1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 7.422,27 8.387,05 9.028,67
2 Đất phi nông nghiệp 125.251,69 157.354,35 178.553,82
  Trong đó:      
2.1 Đất trụ sở cơ quan, CTSN 439,94 640,31 877,18
2.2 Đất quốc phòng 4.171,10 14.037,52 16.000,00
2.3 Đất an ninh 419,15 1.165,00 1.286,68
2.4 Đất khu, cụm công nghiệp 585,44 4.554,36 7.753,27
2.5 Đất cho hoạt động khoáng sản 2.053,08 2.926,08 3.411,08
2.6 Đất di tích, danh thắng 194,78 448,39 701,99
2.7 Đất bãi thải, xử lý chất thải 144,61 460,51 741,60
2.8 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 361,68 394,84 402,56
2.9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 6.585,82 7.042,82 7.391,68
2.10 Đất phát triển hạ tầng 53.237,90 62.409,91 71.711,85
  Trong đó:      
  Đất cơ sở văn hóa 573,00 898,50 1.127,20
  Đất cơ sở y tế 256,21 335,68 444,86
  Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 1.759,88 2.217,73 2.536,08
  Đất cơ sở thể dục thể thao 975,21 1.182,95 1.472,21
2.11 Đất ở tại đô thị 1.909,09 2.954,10 3.742,92
3 Đất chưa sử dụng      
3.1 Đất chưa sử dụng còn lại 284.440,08 124.888,42 32.099,32
3.2 Diện tích đất đưa vào sử dụng   159.551,66 252.340,76
4 Đất đô thị 15.060,71 25.319,00 35.577,28
5 Đất khu bảo tồn thiên nhiên 169.375,40 169.375,40 169.375,40
6 Đất khu du lịch 2.593,00 4.699,55 6.806,10