vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012–2013 trở đi, với nội dung cụ thể như sau: — Nghị quyết 47/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 45/2016/NQ-HĐND · 09/12/2016
Tây Ninh Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 19/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 45/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND Về quy định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012–2013 trở đi · 47/2011/NQ-HĐND
01/01/201745/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 47/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012–2013 trở đi, với nội dung cụ thể như sau:

I. QUY ĐỊNH MỨC THU

1. Học phí đào tạo chuyên nghiệp

1.1. Học phí trường Trung cấp y tế

Đơn vị tính: Đồng/tháng

Số TT Nội dung Mức thu từ năm học 2012-2013 đến năm học 2013-2014 Mức thu từ năm học 2014-2015 trở đi
  Ngành nghề đào tạo    
1 Điều dưỡng trung cấp 230.000 290.000
2 Hộ sinh trung cấp 230.000 290.000
3 Dược sĩ trung cấp 230.000 290.000
4 Y sĩ đa khoa định hướng y học dự phòng 230.000 290.000
5 Y sĩ đa khoa định hướng y học cổ truyền 230.000 290.000
6 Dân số y tế 230.000 290.000
7 Kỹ thuật viên xét nghiệm 230.000 290.000

1.2. Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật (đối với hình thức đào tạo chính quy):

 Đơn vị: Đồng/tháng

Nhóm ngành Mức thu từ năm học 2012-2013 đến năm học 2013-2014 Mức thu từ năm học 2014-2015 trở đi

a) Khối ngành (1):

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

110.000 130.000
b) Khối ngành (2): Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ thuật, khách sạn, du lịch 130.000 150.000

1.3. Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh

1.3.1. Đối với sinh viên có hộ khẩu tại Tây Ninh

Đơn vị: Đồng/tháng

Nhóm ngành Mức thu từ năm học 2012-2013 đến năm học 2013-2014

Mức thu từ năm học 2014-2015

trở đi

a) Khối ngành (1): Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản 210.000 250.000
b) Khối ngành (2):Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ thuật, khách sạn, du lịch 225.000 290.000

1.3.2. Đối với sinh viên có hộ khẩu ngoài tỉnh Tây Ninh

Đơn vị: Đồng/tháng

Nhóm ngành Mức thu từ năm học 2012-2013 đến năm học 2013-2014 Mức thu từ năm học 2014-2015 trở đi
a) Khối ngành (1): Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản 230.000 275.000
b) Khối ngành (2): Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ thuật, khách sạn, Du lịch 260.000 325.000

1.3.3. Đối với sinh viên hệ sư phạm (được miễn học phí) khi vào học nếu không làm cam kết chấp hành phân công khi ra trường thì bị truy thu học phí trong thời gian học, mức truy thu theo mức học phí đang thực hiện. Số tiền thu được nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.

2. Học phí dạy nghề trường Trung cấp nghề tỉnh và Trung cấp nghề khu vực Nam Tây Ninh

Đơn vị tính: Đồng/tháng

TT Nội dung Mức thu từ năm học 2012-2013 đến năm học 2013-2014 Mức thu từ năm học 2014-2015 trở đi
I Nhóm ngành kinh doanh quản lý; Dịch vụ ..    
1 Quản trị cơ sở dữ liệu 95.000 105.000
2 Quản trị mạng máy tính 95.000 105.000
3 Kế toán 95.000 105.000
4 Dịch vụ nhà hàng (nghiệp vụ ngân hàng) 95.000 105.000
II Nhóm ngành khác    
5 Công nghệ ô tô 135.000 145.000
6 Điện tử công nghiệp 135.000 145.000
7 Nguội sửa chữa máy công cụ 135.000 145.000
8 Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 155.000 165.000
9 Điện công nghiệp 155.000 165.000
10 Cắt gọt kim loại 155.000 165.000
11 Hàn 155.000 165.000

II. VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ HỌC PHÍ

Ngoài đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định của Trung ương tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo–Bộ Tài chính–Bộ Lao động–Thương binh và Xã hội, địa phương quy định thêm đối tượng được hỗ trợ học phí như sau:

1. Đối tượng được hỗ trợ 100% học phí

- Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số;

- Học sinh, sinh viên có cha, mẹ thuộc hộ nghèo theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ;

- Học sinh, sinh viên trong quá trình học tập bản thân không may bị tai nạn thương tật có tỷ lệ từ 61% trở lên;

- Trong quá trình học tập, gia đình của học sinh, sinh viên gặp rủi ro đột xuất như: Thiên tai, hỏa hoạn hoặc kinh tế gia đình mất cân đối bị phá sản gây ảnh hưởng khó khăn đến cuộc sống thuộc diện được chính quyền địa phương cứu trợ.

2. Đối tượng được hỗ trợ 50% học phí

- Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Sinh viên có cha, mẹ thuộc hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo;

- Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học các trường trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh.

III. THỜI GIAN ÁP DỤNG: Kể từ năm học 2012-2013 và các năm tiếp theo.