Điều 2. Học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập tỉnh Hưng Yên
1. Học phí theo hình thức học trực tiếp
| TT | Bậc học | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | |
| Khu vực nông thôn | Khu vực thành thị | |||
| 1 | Mầm non | |||
| - Nhà trẻ | đồng/tháng/học sinh | 63.000 | 82.000 | |
| - Mẫu giáo | đồng/tháng/học sinh | 50.000 | 70.000 | |
| 2 | Trung học cơ sở | đồng/tháng/học sinh | 44.000 | 60.000 |
| 3 | Trung học phổ thông | đồng/tháng/học sinh | 57.000 | 70.000 |
| - THPT Chuyên | đồng/tháng/học sinh | 80.000 | ||
Trong đó: khu vực thành thị gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các phường thuộc thị xã, thành phố; Khu vực nông thôn gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố.
2. Học phí theo hình thức học trực tuyến (học Online): bằng mức thu học phí học trực tiếp quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Học phí trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng: đối với các tháng có thời gian dạy học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) không đủ cả tháng, việc xác định thời gian thu học phí được tính như sau: Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 14 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu học phí 1/2 tháng (tương ứng với mức học phí của từng khu vực, từng bậc học và hình thức học thực tế). Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu đủ tháng (tương ứng với mức học phí của từng khu vực, từng bậc học và hình thức học thực tế).
4. Tổng thời gian thu học phí phải đảm bảo nguyên tắc tổng số tháng thu học phí không vượt quá 9 tháng/năm học.