vanban.org

Điều 2. Học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập tỉnh Hưng Yên — Nghị quyết 465/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2025 Thay thế: 797/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Hưng Yên Ban hành 06/06/2024 Hiệu lực 17/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 797/2025/NQ-HĐND., Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2025-2026 · 797/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 465/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 465/2024/NQ-HĐND
20/12/2025797/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 17/06/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 465/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập tỉnh Hưng Yên

1. Học phí theo hình thức học trực tiếp

TT Bậc học Đơn vị tính Mức thu (đồng)
Khu vực nông thôn Khu vực thành thị
1 Mầm non      
  - Nhà trẻ đồng/tháng/học sinh 63.000 82.000
- Mẫu giáo đồng/tháng/học sinh 50.000 70.000
2 Trung học cơ sở đồng/tháng/học sinh 44.000 60.000
3 Trung học phổ thông đồng/tháng/học sinh 57.000 70.000
  - THPT Chuyên đồng/tháng/học sinh   80.000

Trong đó: khu vực thành thị gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các phường thuộc thị xã, thành phố; Khu vực nông thôn gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố.

2. Học phí theo hình thức học trực tuyến (học Online): bằng mức thu học phí học trực tiếp quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Học phí trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng: đối với các tháng có thời gian dạy học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) không đủ cả tháng, việc xác định thời gian thu học phí được tính như sau: Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 14 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu học phí 1/2 tháng (tương ứng với mức học phí của từng khu vực, từng bậc học và hình thức học thực tế). Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu đủ tháng (tương ứng với mức học phí của từng khu vực, từng bậc học và hình thức học thực tế).

4. Tổng thời gian thu học phí phải đảm bảo nguyên tắc tổng số tháng thu học phí không vượt quá 9 tháng/năm học.