vanban.org

Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn — Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Lâm Đồng Ban hành 24/09/2026 Hiệu lực 24/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn

1. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ cho cấp xã

a) Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã (Hđvhc):

Xã khu vực II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, đặc khu: Hđvhc = 1,2 điểm.

Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hđvhc = 1,1 điểm.

Xã còn lại: Hđvhc = 1,0 điểm.

b) Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã năm 2026 (Mcđns):

Địa phương nhận hỗ trợ bổ sung từ 80% trở lên: Mcđns = 1,3 điểm.

Địa phương nhận hỗ trợ bổ sung từ 60% đến dưới 80%: Mcđns = 1,1 điểm.

Địa phương nhận hỗ trợ bổ sung từ 40% đến dưới 60%: Mcđns = 1,0 điểm.

Địa phương nhận hỗ trợ bổ sung nhỏ hơn 40%: Mcđns = 0,6 điểm.

c) Hệ số định lượng thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở giáo dục tại xã j:

Pkch,j: Số lượng phòng học cấp 4 xuống cấp cần phải kiên cố hóa;

Ppcgd,j: Số lượng phòng học cần đầu tư để thực hiện phổ cập giáo dục, học 2 buổi/ngày;

Pthiếu,j: Số lượng phòng học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, khu nội trú cho học sinh, trang thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chỉ tiêu Pkch,j, Ppcgd,j và Pthiếu,j được xác định theo nguyên tắc loại trừ trùng lặp; cùng một hạng mục, phòng học, thiết bị hoặc nhu cầu đầu tư chỉ được tính vào một tiêu chí.

d) Hệ số điểm về mức độ ưu tiên để hoàn thành các công trình trong giai đoạn bố trí vốn

α: Hệ số đối với việc kiên cố hóa trường, lớp học α = 1,3 điểm;

β: Hệ số đối với việc thực hiện phổ cập giáo dục, học 2 buổi/ngày β = 1,2 điểm;

γ: Hệ số đối với việc đầu tư bổ sung phòng học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, khu nội trú cho học sinh, trang thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu γ = 1,0 điểm.

đ) Tiêu chí, hệ số điểm theo quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học thuộc đối tượng thụ hưởng của Chương trình trên địa bàn tại xã j

Quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục (Qđội_ngũ,j) là tổng số lượng về nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn của Chương trình với hệ số ưu tiên là 1,3 (Qđội_ngũ,j x 1,3) điểm;

Quy mô người học (Qngười_học,j) là tổng số lượng người học thuộc đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách của Chương trình với hệ số ưu tiên là 1,0 (Qngười_học,j x 1,0) điểm.

e) Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo năng lực bồi dưỡng, tập huấn, thí điểm các mô hình về chuyển đổi số, ứng dụng AI có kiểm soát, dạy và học bằng tiếng Anh, giáo dục STEM/STEAM, phát triển tài năng, khởi nghiệp sáng tạo tại xã j (Hthí_điểm,j).

Triển khai từ 03 trường thí điểm trở lên: Hthí_điểm,j = 2,0 điểm;

Triển khai từ 01 đến 02 trường thí điểm: Hthí_điểm,j = 1,5 điểm.

Xã không có trường triển khai thí điểm: Hthí_điểm,j = 1 điểm.

2. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ cho cấp tỉnh

a) Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo đơn vị hành chính nơi đặt trụ sở trường học (Hđvhc):

Xã khu vực II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, đặc khu: Hđvhc = 1,2 điểm.

Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hđvhc = 1,1 điểm.

Xã còn lại: Hđvhc = 1,0 điểm.

Đối với trường có từ 02 cơ sở trở lên thuộc các đơn vị hành chính khác nhau và thuộc các khu vực khác nhau thì áp dụng hệ số của đơn vị hành chính nơi trường được bố trí vốn.

b) Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo tỷ lệ đảm bảo kinh phí chi thường xuyên Mđbctx

Trường tự đảm bảo dưới 10% chi thường xuyên Mđbctx = 1,3 điểm

Trường tự đảm bảo từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên Mđbctx = 1,1 điểm

Trường tự đảm bảo từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên Mđbctx = 1,0 điểm

Trường tự đảm bảo từ 70% đến 100% chi thường xuyên Mđbctx = 0,6 điểm

c) Hệ số định lượng thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị trường j

Pkch,j: Số lượng phòng học cấp 4 xuống cấp cần phải kiên cố hóa;

Ppcgd,j: Số lượng phòng học cần đầu tư để thực hiện phổ cập giáo dục, học 2 buổi/ngày;

Pthiếu,j: Số lượng phòng học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, khu nội trú cho học sinh, trang thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chỉ tiêu Pkch,j, Ppcgd,j và Pthiếu,j được xác định theo nguyên tắc loại trừ trùng lặp; cùng một hạng mục, phòng học, thiết bị hoặc nhu cầu đầu tư chỉ được tính vào một tiêu chí.

d) Hệ số điểm về mức độ ưu tiên để hoàn thành các công trình trong giai đoạn bố trí vốn.

α: Hệ số đối với việc kiên cố hóa trường, lớp học α = 1,3 điểm;

β: Hệ số đối với việc thực hiện phổ cập giáo dục, học 2 buổi/ngày β = 1,2 điểm;

γ: Hệ số đối với việc đầu tư bổ sung phòng học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, khu nội trú cho học sinh, trang thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu γ = 1,0 điểm.

đ) Tiêu chí, hệ số điểm theo quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học thuộc đối tượng thụ hưởng của Chương trình tại trường j:

Quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục (Qđội_ngũ,j) là tổng số lượng về nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn của Chương trình với hệ số ưu tiên là 1,3 (Qđội_ngũ,j x 1,3) điểm;

Quy mô người học (Qngười_học,j) là tổng số lượng người học thuộc đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách của Chương trình với hệ số ưu tiên là 1,0 (Qngười_học,j x 1,0) điểm.

e) Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ theo năng lực bồi dưỡng, tập huấn, thí điểm các mô hình về chuyển đổi số, ứng dụng AI có kiểm soát, dạy và học bằng tiếng Anh, giáo dục STEM/STEAM, phát triển tài năng, khởi nghiệp sáng tạo tại trường j (Hthí_điểm,j).

Trường được chọn triển khai thí điểm: Hthí_điểm,j = 1,5 điểm;

Trường không được chọn triển khai thí điểm: Hthí_điểm,j = 1 điểm.

3. Phương pháp xác định mức phân bổ vốn cho cấp xã, cấp tỉnh

a) Phân bổ vốn đầu tư

Vốn đầu tư phân bổ cho cấp xã j hoặc cấp tỉnh (Vj) được xác định theo công thức sau:

Vj=(Tj∑Tj)×Vtổng

Trong đó:

Vj: Vốn đầu tư phân bổ cho cấp xã hoặc cấp tỉnh trong giai đoạn kế hoạch;

Vtổng: Tổng số vốn đầu tư của Chương trình phân bổ, bao gồm vốn trung ương hỗ trợ và vốn đối ứng của tỉnh. Xác định như sau:

Vtổng = Vốn Trung ương hỗ trợ + Vốn đối ứng của tỉnh

Tj: Tổng số điểm định mức quy đổi cấp xã, cấp tỉnh được xác định như sau:

Tj(xã) = [(Pkch,j x α) + (Ppcgd,j x β) + (Pthiếu, j x γ)] x Hđvhc x Mcđns

Tj(tỉnh) = [(Pkch,j x α) + (Ppcgd,j x β) + (Pthiếu, j x γ)] x Hđvhc x Mđbctx

∑Tj: Tổng số điểm của tất cả các xã và tỉnh, xác định như sau:

∑Tj= T1+ T2+ T3+…+ Tn

b) Phân bổ kinh phí thường xuyên

Phương pháp xác định mức kinh phí thường xuyên phân bổ cho cấp xã j hoặc cấp tỉnh (Ktx,j)

Ktx,j=Ttx,j∑Ttx,j × KTổng

Trong đó:

KTổng : Tổng kinh phí thường xuyên của Chương trình phân bổ, bao gồm kinh phí trung ương hỗ trợ và kinh phí đối ứng của tỉnh. Xác định như sau:

Ktổng = Kinh phí trung ương hỗ trợ + Kinh phí đối ứng của tỉnh

Ttx,j: Tổng điểm định mức quy đổi cấp xã, cấp tỉnh xác định như sau:

Ttx(xã),j = [(Qđội_ngũ,j x 1,3) + (Qngười_học,j x 1,0)] x Hđvhc x Mcđns x Hthí_điểm,j

Ttx(tỉnh),j = [(Qđội_ngũ,j x 1,3) + (Qngười_học,j x 1,0)] x Hđvhc x Mđbctx x Hthí_điểm,j

∑Ttx,j : Tổng điểm của tất cả các xã và tỉnh, xác định như sau:

∑Ttx,j= Ttx,1+ Ttx,2+ Ttx,3+…+ Ttx,n