vanban.org

Điều 5. Tiêu chí, điều kiện của nhà đầu tư chiến lược trên địa bàn thành phố Hà Nội — Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chí, điều kiện của nhà đầu tư chiến lược trên địa bàn thành phố Hà Nội

Nhà đầu tư chiến lược trên địa bàn thành phố Hà Nội phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện sau:

1. Nhà đầu tư chiến lược phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư và có vốn chủ sở hữu góp vào dự án như sau:

a) Có vốn chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư đến dưới 30.000 tỷ đồng;

b) Có vốn chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên;

c) Trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia đầu tư cùng một dự án thì tổng vốn chủ sở hữu góp vào dự án của các nhà đầu tư phải đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, trong đó phải có ít nhất 01 nhà đầu tư góp tối thiểu là 30% và từng nhà đầu tư còn lại góp tối thiểu là 15%.

2. Nhà đầu tư chiến lược phải hoàn tất việc đầu tư, xây dựng theo tiến độ thực hiện dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa đối với dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 6.000 tỷ đồng; giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa và đáp ứng điều kiện giải ngân như sau:

a) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ trên 6.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;

b) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 07 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;

c) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 50.000 tỷ đồng đến dưới 100.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;

d) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên thì phải giải ngân tối thiểu 50.000 tỷ đồng trong thời hạn 10 năm đầu tiên và hoàn tất việc đầu tư, xây dựng theo tiến độ thực hiện dự án nhưng tối đa không quá 15 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;

Đối với các dự án không thuộc trường hợp được bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa, thời gian giải ngân tính kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định phê duyệt dự án đồng thời phê duyệt nhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt thông tin dự án đồng thời phê duyệt nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư chiến lược chậm được bàn giao mặt bằng, thời gian chậm bàn giao không tính vào thời hạn giải ngân của nhà đầu tư.

3. Nhà đầu tư chiến lược phải lồng ghép, tích hợp giải pháp công nghệ thông minh, chuyển đổi số toàn diện trong thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành dự án, bảo đảm phù hợp với khung kiến trúc số của thành phố Hà Nội.

4. Nhà đầu tư chiến lược phải có cam kết bằng văn bản về các nội dung sau:

a) Cam kết về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực (trong đó, ưu tiên tỷ lệ đào tạo và sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại địa phương nơi triển khai dự án);

b) Cam kết về chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, danh mục công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

c) Cam kết bảo đảm thực thi đúng quy định của pháp luật chuyển giao công nghệ đối với dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ;

d) Cam kết về kết nối chia sẻ dữ liệu số hệ thống của dự án; về việc nội địa hóa và ưu tiên hợp tác, liên kết xây dựng chuỗi cung ứng với các doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ trong nước;

đ) Cam kết về thực hiện dự án đầu tư đúng tiến độ, đúng mục tiêu, đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;

e) Cam kết về việc đáp ứng các quy định pháp luật có liên quan đến lĩnh vực, ngành, nghề đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam; về việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

5. Nhà đầu tư chiến lược không được chuyển nhượng dự án (đối với dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư), chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp (đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư) trong thời hạn giải ngân quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa; đối với dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì không được chuyển nhượng dự án trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa; trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Nhà đầu tư chiến lược chuyển nhượng dự án (đối với dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư), chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp (đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư) trong trường hợp chuyển nhượng nội bộ (giữa các công ty trong cùng một tập đoàn) và phải được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chấp thuận. Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện, tiêu chí của nhà đầu tư chiến lược quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, kế thừa và cam kết tiếp tục thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của nhà đầu tư chiến lược.