vanban.org

Điều 3. Mức hỗ trợ — Nghị quyết 46/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 09/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 46/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn:

Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản:

a) Tôm hùm giống; tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên; cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh); diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp); diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh); diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng; diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa; diện tích nuôi cá tra thâm canh; diện tích nuôi cá rô phi thâm canh; cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh; thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè; hải sản nuôi lồng, bè: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Diện tích ngao (nghêu) nuôi bãi triều: 15.000.000 đồng/ha.

3. Đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật:

a) Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ.