Điều 2. Cơ chế, chính sách hỗ trợ cho vay, mức lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, quy trình thủ tục cho vay, cụ thể như sau:
1. Chính sách cho vay vốn
a) Cho vay hỗ trợ việc làm, duy trì, mở rộng việc làm; cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
b) Cho vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP;
c) Cho vay để đào tạo nghề; sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
d) Cho vay đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa công trình cấp nước quy mô hộ gia đình, công trình vệ sinh môi trường hộ gia đình theo Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
đ) Các chương trình tín dụng chính sách xã hội khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Ngoài các văn bản được quy định cơ chế, chính sách cho vay vốn tại điều này, thực hiện theo các văn bản có liên quan khác hiện hành. Khi các văn bản này được cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì cơ chế, chính sách cho vay vốn áp dụng theo văn bản mới có hiệu lực thi hành.
2. Mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, quy trình thủ tục cho vay
a) Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành đối với từng nhóm đối tượng.
b) Trường hợp, nhóm đối tượng chưa được quy định mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, quy trình thủ tục cho vay được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có).