vanban.org

Điều 2. Nội dung mức đóng góp, chế độ hỗ trợ — Nghị quyết 46/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/08/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 23/07/2020 Hiệu lực 02/08/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 46/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung mức đóng góp, chế độ hỗ trợ

1. Mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện

a) Đóng góp 20% chí phí tiền ăn hàng tháng, tiền ăn thêm vào các ngày lễ, Tết dương lịch, Tết nguyên đán, chế độ ăn đối với học viên bị ốm theo định mức quy định tại Khoản 6, Điều 1, Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bãt buộc (sau đây gọi là Nghị định so 136/2016/NĐ-CP);

b) Đóng góp 20% chi phí tiền mua chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ (trang câp một lân) theo định mức quy định Khoản 6, Điều 1, Nghị định số 136/2016/NĐ-CP;

c) Đóng góp 100% chi phí chi sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tê theo chỉ định của bác sỹ; điêu trị nhiêm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường đối với người cai nghiện tự nguyện;

Riêng đối với đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 48a, Nghị định số 135/2004/NĐ-CP được bổ sung tại Khoản 4, Điều 2, Nghị định số 80/2018/NĐ-CP (bao gồm: thương binh; người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người thuộc hộ nghèo; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng) thì đóng góp 5% chi phí chi sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tê theo chỉ định của bác sỹ; điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường;

d) Tiền sinh hoạt văn nghệ, hoạt động thể thao: 70.000 đồng/người/lần; 

e) Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng; 

f) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 150.000 đồng/người/lần;

g) Chi phí phục vụ, quản lý: 300.000 đồng/người/tháng;

h) Chi phí học tập văn hóa, học nghề (trường hợp người cai nghiện có nhu cầu): Thu theo mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn do ủy ban nhân dân tỉnh quy định; 

i) Chi phí tham gia bảo hiểm y tế: Thu theo quy định của Bảo hiểm y tế.

2. Các chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện

Ngoài các chế độ hỗ trợ quy định tại Khoản 1 và khoản 2, Điều 4, Thông tư 124/2018/TT-BTC ngày 20/12/2018 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện, được hỗ trợ thêm các khoản chi phí sau đây:

a) Hỗ trợ 80% chi phí tiền ăn hàng tháng, tiền ăn thêm vào các ngày lễ, Tết dương lịch, Tết nguyên đán, chế độ ăn đối với học viên bị ốm theo định múc quy định tại Khoản 6, Điều 1, Nghị định số 136/2016/NĐ-CP;

b) Hỗ trợ 80% chi phí tiền mua chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ (trang cấp một lần) theo định mức quy định Khoản 6, Điều 1, Nghị định số 136/2016/NĐ-CP;

c) Hỗ trợ 100% về chỗ ở đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh.

3. Mức trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc trực tiếp công tác cai nghiện ma túy tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp 1 tỉnh Quảng Trị bằng 800.000 đồng/tháng/người.

4. Trong trường hợp giá cả tiêu dùng biến động trên 20% thì giao ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức trợ cấp đặc thù tương ứng cho phù hợp.